Hướng dẫn chi tiết Mẫu văn bản đề nghị của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư tại Việt Nam năm 2026

Nhằm hỗ trợ tốt nhất cho các cá nhân, doanh nghiệp đầu tư kinh doanh, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài, Luật Quang Huy hiện đang cung cấp đường dây nóng tư vấn Luật Đầu tư 24/7. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí.

Trong quá trình triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư không thể tránh khỏi các tình huống cần điều chỉnh tiến độ, thời hạn hoạt động hoặc cập nhật thông tin địa điểm dự án. Đặc biệt, sau khi Thông tư 55/2026/TT-BTC có hiệu lực, các mẫu văn bản đề nghị đã được cập nhật với nhiều điểm mới. Bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách sử dụng mẫu văn bản đề nghị của nhà đầu tư, kèm theo thủ tục thực hiện và những lưu ý pháp lý quan trọng.

Tóm tắt cốt lõi: Mẫu văn bản đề nghị của nhà đầu tư hiện nay được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC (do Bộ Tài chính ban hành), áp dụng cho hai trường hợp chính: (1) điều chỉnh tiến độ, thời hạn dự án khi chậm bàn giao đất và (2) cập nhật địa điểm dự án do sắp xếp đơn vị hành chính. Nhà đầu tư cần nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư và chờ Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định trong vòng 03 ngày làm việc.

Mẫu văn bản đề nghị của nhà đầu tư áp dụng cho trường hợp nào?

Theo quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 28/05/2026, mẫu văn bản đề nghị của nhà đầu tư được chia thành hai mẫu riêng biệt, tùy thuộc vào mục đích điều chỉnh. Cụ thể:

Tóm tắt cốt lõi: Hai mẫu văn bản đề nghị hiện hành: Mẫu I.1.6 (điều chỉnh tiến độ, thời hạn khi chậm bàn giao đất) và Mẫu I.1.7 (cập nhật địa điểm dự án do sắp xếp đơn vị hành chính). Cả hai đều được ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Trường hợp 1: Điều chỉnh tiến độ, thời hạn hoạt động do chậm bàn giao đất (Mẫu I.1.6)

Mẫu này áp dụng khi nhà đầu tư bị chậm bàn giao đất bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn đến không thể thực hiện dự án đúng tiến độ hoặc thời hạn hoạt động đã được phê duyệt. Căn cứ pháp lý là khoản 5 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ. Theo mẫu này, nhà đầu tư cần kê khai:

  • Thông tin nhà đầu tư: Cá nhân hoặc doanh nghiệp/tổ chức, kèm mã số định danh cá nhân, mã số thuế.
  • Nội dung điều chỉnh: Tiến độ thực hiện và thời hạn hoạt động cũ (đã ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư…) và nội dung đề nghị điều chỉnh mới.
  • Giải trình điều kiện: Chứng minh việc chậm bàn giao đất theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  • Cam kết: Chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ và chấp hành pháp luật Việt Nam.

Tình huống thực tế: Ông Nguyễn Văn A (nhà đầu tư cá nhân) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản tại tỉnh B, với tiến độ hoàn thành vào tháng 6/2027. Tuy nhiên, đến tháng 8/2026, UBND tỉnh B vẫn chưa bàn giao đất do vướng mắc giải phóng mặt bằng. Trong trường hợp này, ông A cần sử dụng Mẫu I.1.6 để đề nghị điều chỉnh tiến độ, kèm theo bản sao Quyết định giao đất hoặc văn bản bàn giao đất từ cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp 2: Cập nhật địa điểm dự án do sắp xếp đơn vị hành chính (Mẫu I.1.7)

Mẫu này áp dụng khi có sự thay đổi về địa điểm thực hiện dự án trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (sau ngày 01/07/2025). Nhà đầu tư không cần chứng minh chậm bàn giao đất, mà chỉ cần thuyết minh về việc cập nhật thông tin địa điểm. Cụ thể:

  • Nội dung cập nhật: Ghi rõ địa điểm cũ (đã quy định trong các văn bản pháp lý) và địa điểm mới sau khi sắp xếp hành chính.
  • Giải trình: Nêu lý do cập nhật, ví dụ: sáp nhập xã, huyện, thay đổi tên đường, số nhà…
  • Cam kết: Tương tự Mẫu I.1.6.

Theo đánh giá của Luật sư Nguyễn Đức Hùng: “Việc cập nhật địa điểm dự án theo Mẫu I.1.7 là thủ tục hành chính đơn giản, không yêu cầu chứng minh thiệt hại. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần lưu ý về thời điểm áp dụng: chỉ áp dụng cho các thay đổi sau ngày 01/07/2025 và phải có căn cứ từ quyết định sắp xếp đơn vị hành chính của cơ quan có thẩm quyền.”

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Theo khoản 3 Điều 53 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong hai trường hợp trên được thực hiện như sau:

Tóm tắt cốt lõi: Quy trình gồm 4 bước: nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư → cơ quan lập báo cáo trong 02 ngày làm việc → Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trong 03 ngày làm việc → gửi quyết định cho nhà đầu tư và các cơ quan liên quan.
  1. Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ (bản giấy kèm bản điện tử) cho cơ quan đăng ký đầu tư (thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố).
  2. Bước 2: Hồ sơ gồm:
    • Đối với trường hợp chậm bàn giao đất: Văn bản đề nghị (Mẫu I.1.6) + bản sao Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc văn bản bàn giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Đối với trường hợp cập nhật địa điểm: Văn bản đề nghị (Mẫu I.1.7) có nội dung thuyết minh về việc cập nhật.
  3. Bước 3: Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo gửi Chủ tịch UBND cấp tỉnh để xem xét.
  4. Bước 4: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo, Chủ tịch UBND tỉnh ra Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định này được gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) và các sở, cơ quan liên quan.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng mẫu văn bản đề nghị của nhà đầu tư

Để tránh sai sót dẫn đến hồ sơ bị từ chối hoặc chậm trễ, chúng tôi khuyến nghị bạn lưu ý các điểm sau:

Lời khuyên từ luật sư:

  1. Xác định đúng mẫu: Sử dụng Mẫu I.1.6 cho trường hợp chậm bàn giao đất, Mẫu I.1.7 cho trường hợp cập nhật địa điểm do sắp xếp hành chính. Sai mẫu sẽ khiến hồ sơ không được xử lý.
  2. Kê khai đầy đủ thông tin cá nhân/tổ chức: Đặc biệt là mã số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam) hoặc số hộ chiếu (đối với nhà đầu tư nước ngoài) – theo chú thích cuối mẫu.
  3. Giải trình rõ ràng: Ở mục “Giải trình việc đáp ứng các điều kiện” (Mẫu I.1.6) hoặc “Giải trình nội dung thuyết minh” (Mẫu I.1.7), cần nêu căn cứ pháp lý cụ thể (số, ngày của quyết định bàn giao đất hoặc quyết định sắp xếp hành chính).
  4. Nộp bản điện tử kèm bản giấy: Theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ phải bao gồm cả bản điện tử.
  5. Tuân thủ thời hạn: Cơ quan đăng ký đầu tư có 02 ngày làm việc để báo cáo, Chủ tịch UBND tỉnh có 03 ngày làm việc để ra quyết định. Nhà đầu tư nên theo dõi tiến độ và liên hệ nếu quá thời hạn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tôi có thể sử dụng mẫu văn bản đề nghị cũ (trước Thông tư 55/2026/TT-BTC) không?

Không. Theo quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC, các mẫu văn bản đề nghị mới (Mẫu I.1.6 và I.1.7) đã thay thế các mẫu cũ. Việc sử dụng mẫu cũ có thể khiến hồ sơ của bạn bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung. Bạn nên tải mẫu mới nhất từ cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Câu hỏi: Trường hợp tôi vừa bị chậm bàn giao đất, vừa có thay đổi địa điểm do sắp xếp hành chính thì phải làm sao?

Bạn cần nộp riêng hai bộ hồ sơ cho từng trường hợp, vì mỗi mẫu có mục đích và yêu cầu hồ sơ khác nhau. Tuy nhiên, bạn có thể nộp cùng lúc tại cơ quan đăng ký đầu tư để tiết kiệm thời gian. Cơ quan sẽ xử lý từng hồ sơ theo quy trình riêng.

Câu hỏi: Thời gian xử lý hồ sơ mất bao lâu?

Tổng thời gian tối đa là 05 ngày làm việc (02 ngày cho cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo + 03 ngày cho Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định). Tuy nhiên, thời gian này chỉ tính từ khi hồ sơ được xác nhận hợp lệ. Nếu hồ sơ không đầy đủ, bạn sẽ được yêu cầu bổ sung và thời gian bắt đầu lại.

Câu hỏi: Tôi có cần phải công chứng các bản sao trong hồ sơ không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu “bản sao” Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc văn bản bàn giao đất. Bản sao có thể là bản sao y công chứng hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu. Bạn nên liên hệ trước với cơ quan đăng ký đầu tư để xác nhận yêu cầu cụ thể, vì mỗi địa phương có thể có quy định riêng.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?