Nhà nước không thu hồi đất thay doanh nghiệp

Nhà nước không thu hồi đất thay doanh nghiệp

Nhà nước có quyền thu hồi đất vì mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, vì mục đích quốc gia công cộng. Tuy nhiên, việc thu hồi đất vô hình chung làm mất đi tư liệu sản xuất của một bộ phận cá nhân, tổ chức.

Vậy, các trường hợp nào Nhà nước được thu hồi đất? Nhà nước có được quyền thu hồi đất thay cho doanh nghiệp không? Nhà nước có được giao đất thu hồi cho doanh nghiệp không?

Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ phân tích và chỉ rõ cho các bạn hiểu những vấn đề liên quan đến Nhà nước không thu hồi đất thay doanh nghiệp theo Luật Đất đai 2024.


1. Các trường hợp thu hồi đất

Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp mà Nhà nước tiến hành thu hồi đất của người dân như sau:

1.1. Trường hợp 1: Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp được quy định cụ thể tại Điều 78 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ năm 2025) như sau:

  • Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
  • Xây dựng căn cứ quân sự;
  • Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
  • Xây dựng ga, cảng quân sự;
  • Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
  • Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
  • Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

1.2. Trường hợp 2: Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp quy định tại Điều 79 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ năm 2025) như sau:

  • Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;
  • Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:
  • Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
  • Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;
  • Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;
  • Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:
  • Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;
  • Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;
  • Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
  • Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
  • Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.
Nhà nước không thu hồi đất thay doanh nghiệp
Nhà nước không thu hồi đất thay doanh nghiệp

1.3. Trường hợp 3: Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.

Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai được quy định tại Điều 80 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ năm 2025) bao gồm:

  • Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;
  • Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
  • Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
  • Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;
  • Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;
  • Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
  • Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;
  • Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;
  • Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

1.4. Trường hợp 4: Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người được quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ năm 2025) bao gồm:

  • Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
  • Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
  • Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
  • Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;
  • Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;
  • Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

2. Nhà nước không thu hồi đất thay doanh nghiệp

Luật Đất đai 2024 quy định rõ, Nhà nước chỉ được thu hồi đất trong các trường hợp vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng hoặc do vi phạm pháp luật về đất đai, và các trường hợp chấm dứt việc sử dụng đất, tự nguyện trả lại đất, hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. Nhà nước không thu hồi đất thay cho doanh nghiệp nếu dự án chỉ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà không phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng.

Trong trường hợp doanh nghiệp cần nguồn đất để thực hiện đầu tư dự án vì mục đích kinh tế, lợi nhuận nằm ngoài mục tiêu công cộng, các doanh nghiệp này bắt buộc phải thỏa thuận với người dân về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo cơ chế thỏa thuận. Việc này được coi là vấn đề dân sự giữa hai bên: doanh nghiệp và người có đất. Nhà nước không can thiệp bằng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất. Nếu doanh nghiệp thỏa thuận được với tất cả người dân có đất thì có thể đầu tư và ngược lại.

Như vậy có thể khẳng định rằng, Nhà nước không thực hiện thu hồi đất cho doanh nghiệp, Nhà nước chỉ thực hiện việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế- xã hội, vì mục đích công cộng, hoặc các trường hợp khác theo quy định tại Luật Đất đai 2024.


3. Có được giao đất thu hồi cho doanh nghiệp?

Đất thu hồi vì mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, lợi ích quốc gia, công cộng có thể được giao cho doanh nghiệp sử dụng, nhưng chỉ thông qua trình tự, thủ tục Nhà nước đối với các dự án đã được các cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp trong trường hợp này phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc này khác với việc Nhà nước thu hồi đất “thay” cho doanh nghiệp.

Khi đất bị thu hồi phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế – xã hội, lợi ích quốc gia, công cộng, Nhà nước có thể giao đất đó cho doanh nghiệp, nhất là khi doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền lựa chọn làm chủ đầu tư dự án theo thủ tục quyết định chủ trương đầu tư. Tuy nhiên, việc này khác với thu hồi đất “thay” cho doanh nghiệp, bởi quyền lựa chọn chủ đầu tư và việc giao đất phải tuân thủ đầy đủ quy trình chấp thuận đầu tư.

Việc Nhà nước giao đất đã thu hồi cho doanh nghiệp sử dụng không phải là việc Nhà nước thu hồi đất thay cho doanh nghiệp mà là việc quản lý và phân phối tài nguyên đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, nhằm phục vụ các mục tiêu phát triển chung của đất nước.


4. Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025).

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của chúng tôi về các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật, hy vọng bạn đã trả lời được câu hỏi Nhà nước có được quyền thu hồi đất thay cho doanh nghiệp không hay các trường hợp Nhà nước giao đất thu hồi cho doanh nghiệp.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất khi bị thu hồi mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi bị thu hồi đất trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top