Thủ tục doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Đáp ứng nhu cầu được giải đáp các thắc mắc về đất đai ngày càng cao, công ty Luật Quang Huy đã triển khai đường dây nóng hỗ trợ giải đáp về luật đất đai. Nếu bạn có nhu cầu được hỗ trợ, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài tư vấn luật đất đai 1900.6784 để được luật sư tư vấn miễn phí.

Doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất được không? Các hình thức doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất ra sao? Hồ sơ doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định ra sao?

Thủ tục doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào? Doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất mất bao lâu? Thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp hết bao nhiêu?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về thủ tục doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất để bạn có thể tham khảo.





1. Doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất được không?

Theo Điều 168 Luật đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có Giấy xác nhận.

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 169 Luật đất đai năm 2013 quy định về nhận quyền sử dụng đất như sau:

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật đất đai năm 2013.

Như vậy theo quy định trên thì doanh nghiệp được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất.


2. Các hình thức doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất ra sao?

Theo Khoản 3. Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và tiến hành công chứng, chứng thực.

Bên cạnh đó hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chữ ký theo Khoản 2 Điều 64 Nghị định 45/2013/NĐ-CP như sau:

Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.

Như vậy, thủ tục doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên thì mới có giá trị pháp lý.

Thủ tục doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Thủ tục doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất

3. Hồ sơ doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hồ sơ doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay;
  • Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Tờ khai lệ phí trước bạ, Thuế thu nhập cá nhân;
  • Hai bản Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã công chứng;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc);
  • 02 bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được công chứng;
  • 02 bản chính Biên bản họp hội đồng quản trị về việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • 02 bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • 02 bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
  • 02 bản sao công chứng chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật của công ty;
  • Các giấy tờ khác có liên quan tới thủ tục chuyển nhượng (nếu có).

4. Thủ tục doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất

4.1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Khi doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn sẽ phải chuẩn bị hồ sơ như đã trình bày ở trên để được cấp sổ đỏ cho diện tích đất phục vụ nhu cầu cần sử dụng cho mục đích của mình một cách nhanh nhất có thể.

Sau khi hoàn thiện đầy đủ, bạn sẽ đem hồ sơ nộp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

4.2. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết yêu cầu

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4.3. Trả kết quả

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ cấp sổ đỏ cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho hộ gia đình cá nhân nộp hồ sơ tại cơ quan cấp xã.


5. Doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất mất bao lâu?

Thời gian làm thủ tục doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.


6. Thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp

Tùy vào quy định của Hội đồng nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mà khoản tiền khi làm lệ phí thủ tục doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất là khác nhau. Đồng thời, tùy thuộc vào từng trường hợp (vị trí, diện tích thửa đất, thu nhập doanh nghiệp…) mà số tiền phải nộp là khác nhau.

Do vậy, để xác định được cụ thể nhất mức phí doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chúng tôi khuyến khích bạn liên hệ qua Tổng đài 19006588 để cung cấp thông tin từ đó để chúng tôi có thể tư vấn chính xác nhất cho bạn.




7. Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về  thủ tục doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top