Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
Bạn cần tư vấn luật đất đai?
Liên hệ 1900.6784 để được luật sư giải đáp hoàn toàn miễn phí!

Không phải trong mọi trường hợp tranh chấp đất đai xảy ra mà các bên đều khởi kiện ra Tòa án. Thông thường, người dân hay lựa chọn phương thức hòa giải để giảm thiểu phần nào chi phí và thời gian giải quyết.

Vậy thế nào là hòa giải tranh chấp đất đai, nguyên tắc hòa giải tranh chấp đất đai là gì và những tranh chấp nào bắt buộc phải hòa giải trước khi khởi kiện? Cũng như trình tự, thủ tục hòa giải theo pháp luật hiện hành được quy định như thế nào?

Xin mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây, Công ty Luật Quang Huy chúng tôi sẽ phân tích để các bạn hiểu những vấn đề đã được đề cập phía trên.


1. Khái niệm hòa giải tranh chấp đất đai

Theo định nghĩa được quy định tại Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013 và các quy định mới nhất từ Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025), hòa giải tranh chấp đất đai được hiểu là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật đất đai. Luật Đất đai 2024 quy định rõ trình tự, thủ tục, thẩm quyền hòa giải ở cơ sở và tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Nếu hòa giải ở cơ sở không thành, các bên sẽ tiến hành hòa giải ở cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành.


2. Nguyên tắc hòa giải tranh chấp đất đai

Khi tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai, các bên phải chú ý tuân thủ các nguyên tắc được quy định chi tiết tại Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
  • Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

3. Những tranh chấp bắt buộc phải hòa giải trước khi khởi kiện

Theo tinh thần của Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp lại đơn khởi kiện, chỉ những tranh chấp đất đai về việc ai là người có quyền sử dụng đất mới bắt buộc phải hòa giải thông qua thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khởi kiện ra Tòa án. Còn những tranh chấp khác như tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất… thì không bắt buộc phải hòa giải trước khi tiến hành khởi kiện.


4. Thẩm quyền hòa giải tranh chấp đất đai

Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Nghị định 102/2024/NĐ-CP và Quyết định 2124/QĐ-BTNMT) quy định cụ thể về thẩm quyền hòa giải tranh chấp đất đai với những nội dung chính sau:

  • Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (hoặc thời hạn khác tùy trường hợp theo quy định chi tiết).
  • Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác theo quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn.
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

5. Thủ tục tự hòa giải, hòa giải cơ sở về tranh chấp đất đai

Hòa giải ở cơ sở về tranh chấp đất đai được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau đây: Một bên hoặc các bên yêu cầu hòa giải; hòa giải viên chứng kiến hoặc biết vụ, việc thuộc phạm vi hòa giải hoặc theo phân công của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (Điều 16 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013). Các quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 vẫn còn hiệu lực và kết hợp với Luật Đất đai 2024 để áp dụng các cơ chế hòa giải tại cơ sở.

Các bên trong hòa giải về tranh chấp đất đai có quyền lựa chọn, đề xuất hòa giải viên, địa điểm, thời gian để tiến hành hòa giải; đồng ý hoặc từ chối hòa giải; yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hòa giải; yêu cầu việc hòa giải được tiến hành công khai hoặc không công khai; được bày tỏ ý chí và quyết định về nội dung giải quyết hòa giải.

Trường hợp các bên đạt được thỏa thuận thì các bên có thể thỏa thuận lập văn bản hòa giải thành gồm các nội dung chính sau đây: căn cứ tiến hành hòa giải; thông tin cơ bản về các bên; nội dung chủ yếu của vụ, việc; diễn biến của quá trình hòa giải; thỏa thuận đạt được và giải pháp thực hiện; quyền và nghĩa vụ của các bên; phương thức, thời hạn thực hiện thỏa thuận; chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và của hòa giải viên.

Trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận, các bên có quyền yêu cầu tiếp tục hòa giải hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.


6. Trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân cấp cấp xã

Theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân cấp xã trải qua các bước sau:

Đầu tiên, khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

  • Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
  • Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
  • Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  • Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.


7. Ý nghĩa của việc hòa giải tranh chấp đất đai

Việc hoà giải đã góp phần giải quyết kịp thời, từ gốc mâu thuẫn, xích mích, các tranh chấp trong gia đình, cộng đồng dân cư, từ đó khôi phục, duy trì, củng cố tình đoàn kết trong nội bộ nhân dân, phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật, tội phạm, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

Không những thế, hòa giải còn góp phần phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong quản lý xã hội. Đặc trưng cơ bản của hòa giải là bảo đảm quyền tự định đoạt của các bên trong giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn. Chính bởi vì vậy, hòa giải là một phương thức để thực hiện dân chủ. Thông qua hòa giải, vai trò tự quản của người dân được tăng cường. Điều đó có ý nghĩa rất quan trọng góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

Hòa giải còn góp phần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân và duy trì và phát huy đạo lý truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc.


8. Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025);
  • Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 quy định chi tiết trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã;
  • Quyết định 2124/QĐ-BTNMT ngày 1/8/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thủ tục hành chính hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Luật Hòa giải ở cơ sở 2013;
  • Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn xử lý đơn khởi kiện liên quan tới tranh chấp đất đai.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về quy trình hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định mới nhất từ Luật Đất đai 2024 và các văn bản liên quan mà bạn quan tâm.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi có tranh chấp đất đai xảy ra trong cả nước.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Bạn cần tư vấn luật đất đai?
Liên hệ 1900.6784 để được luật sư giải đáp hoàn toàn miễn phí!
Picture of Đội ngũ tác giả Công ty Luật Quang Huy
Đội ngũ tác giả Công ty Luật Quang Huy
Với phương châm "Luật sư của mọi nhà", Luật Quang Huy đang nỗ lực không ngừng để tạo nên một hành lang pháp lý vững chắc, an toàn cho Quý khách hàng!
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6784 của Luật Quang Huy?