Khi kinh tế ngày càng phát triển, người dân có xu hướng đổ ra các thành phố lớn để làm việc khiến cho một diện tích không nhỏ đất nông nghiệp bị bỏ hoang. Vậy đất nông nghiệp bỏ hoang có bị thu hồi không? Nếu có thì thủ tục quy trình thu hồi đất nông nghiệp bỏ hoang sẽ thực hiện như thế nào?
Vậy kính mời quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ phân tích và chỉ rõ cho các bạn hiểu những vấn đề liên quan khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất nông nghiệp bị bỏ hoang của người dân.
1. Đất nông nghiệp bỏ hoang là gì?
Đất nông nghiệp bỏ hoang được coi là đất không được đưa vào sử dụng trong một khoảng thời gian mà pháp luật về đất đai hiện hành quy định. Cụ thể, theo Khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai 2024, sau thời gian trên thì đất đó bị coi là đất bị bỏ hoang.
Các trường hợp cụ thể theo quy định pháp luật đất đai như sau:
- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục;
- Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục;
- Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục.
2. Đất nông nghiệp bỏ hoang có bị thu hồi không?
Nhận thấy việc người dân được giao đất nông nghiệp để canh tác nhưng không sử dụng mà để bỏ hoang gây lãng phí và thất thoát tài nguyên nên Nhà nước tiến hành thu hồi các diện tích đất bị bỏ hoang này lại để cải tạo và cho thuê, giao đất cho những người khác có nhu cầu sử dụng đất.
Việc thu hồi đất nông nghiệp bị bỏ hoang của Nhà nước được quy định tại Khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai 2024. Thực chất đây là một trường hợp mà Nhà nước thu hồi đất do người dân vi phạm pháp luật đất đai.

3. Thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp bỏ hoang
Việc thu hồi đất do nông nghiệp bị bỏ hoang phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. Hiện nay, thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp bị bỏ hoang tùy từng trường hợp mà được xác định như sau:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
- Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
- Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
- Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Trong trường hợp khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.
4. Thủ tục quy trình thu hồi đất nông nghiệp bỏ hoang
Theo Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thủ tục thu hồi đất nông nghiệp bị bỏ hoang sẽ trải qua các bước sau đây:
- Bước 1: Lập biên bản về vi phạm hành chính hoặc kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền về việc bỏ hoang đất nông nghiệp làm căn cứ thu hồi đất.
- Bước 2: Cơ quan quản lý đất đai lập hồ sơ thu hồi đất, gồm tờ trình, dự thảo quyết định, biên bản vi phạm hoặc kết luận thanh tra.
- Bước 3: UBND cấp có thẩm quyền (huyện đối với cá nhân, gia đình; tỉnh đối với tổ chức) ban hành quyết định thu hồi và thông báo cho người sử dụng đất (trong 10 ngày từ khi nhận hồ sơ).
- Bước 4: Tổ chức thực hiện thu hồi đất và quản lý phần đất đã thu hồi (giao cho tổ chức quản lý, cập nhật hồ sơ địa chính, thu hồi giấy chứng nhận).
- Bước 5: Trường hợp người sử dụng đất không phối hợp, UBND cấp thẩm quyền có thể ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc hoặc cưỡng chế thu hồi đất theo Khoản 2 Điều 71 Luật Đất đai 2024.
Bên cạnh đó bạn cũng cần chú ý hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất gồm:
- Biên bản về vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm (đã có khi xử phạt vi phạm hành chính).
- Biên bản làm việc để xác định hành vi vi phạm (đã có khi thực hiện kiểm tra, thanh tra xác định vi phạm hành chính).
- Văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có).
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
Lưu ý bổ sung: Người có đất bị thu hồi sẽ được xử lý giá trị đầu tư vào đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
5. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2024 (Khoản 7 Điều 81, Khoản 2 Điều 71, Điều 67 về thông báo thu hồi).
- Nghị định 102/2024/NĐ-CP (Điều 32 về thủ tục thu hồi đất vi phạm, Điều 42–44 về trình tự bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của chúng tôi về việc Nhà nước tiến hành thu hồi đất cũng như các bước mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện khi thu hồi đất nông nghiệp bị bỏ hoang.
Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất khi bị thu hồi mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi bị thu hồi đất trong cả nước.
Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.
Trân trọng./.












