Án phí tranh chấp đất đai là bao nhiêu?

Đáp ứng nhu cầu được giải đáp các thắc mắc về tranh chấp đất đai, thừa kế đất, bồi thường đất đai,... ngày càng cao, công ty Luật Quang Huy đã triển khai đường dây nóng hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho người dân trong lĩnh vực này. Nếu bạn có nhu cầu được hỗ trợ, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài 1900.6784 để được luật sư tư vấn luật đất đai miễn phí.

Án phí là khoản chi phí về xét xử một vụ án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định mà đương sự phải nộp vào ngân sách nhà nước. Pháp luật quy định mức án phí tùy theo cấp xét xử và tùy theo vụ việc tranh chấp. Vậy án phí tranh chấp đất đai là bao nhiêu?

Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giúp các bạn nắm được các loại án phí trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai theo pháp luật hiện hành.





1. Thời hạn phải nộp án phí tranh chấp đất đai?

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai.

Nếu quá thời hạn 07 ngày mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện, trừ trường hợp có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.


2. Ai phải nộp án phí giải quyết tranh chấp đất đai

Mức án phí và người có nghĩa vụ đóng án phí sẽ được quyết định cụ thể trong bản án, quyết định của Tòa án. Xác định ai có nghĩa vụ đóng án phí trong tranh chấp như sau:

2.1. Đối với bản án sơ thẩm

  • Người có yêu cầu nhưng không được Tòa án chấp nhận thì phải chịu án phí đối với nội dung yêu cầu không được chấp nhận; trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm;
  • Trường hợp toàn bộ yêu cầu của người khởi kiện được chấp nhận: Người bị kiện (bị đơn) phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm;
  • Trường hợp toàn bộ yêu cầu của người khởi kiện không được chấp nhận: người khởi kiện phải chịu án phí.
  • Trường hợp yêu cầu của nguyên đơn chỉ được Tòa án chấp nhận một phần. Khi đó, nguyên đơn phải chịu án phí đối với phần không được Tòa án chấp nhận; bị đơn phải chịu án phí đối với phần yêu cầu của người khởi kiện được chấp nhận.

2.2. Đối với bản án phúc thẩm

  • Đương sự kháng cáo chịu án phí dân sự tranh chấp đất đai phúc thẩm nếu Tòa cấp phúc thẩm bác kháng cáo; giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm.
  • Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không phải nộp phí Tòa án tranh chấp đất đai phúc thẩm. Lúc này, nghĩa vụ nộp phí Tòa án tranh chấp đất đai sẽ căn cứ vào nội dung bản án, quyết định bị sửa.
  • Trường hợp Tòa án cấp Phúc thẩm hủy bản án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai sơ thẩm để xét xử lại thì đương sự kháng cáo không phải nộp án phúc phúc thẩm. Lúc này, nghĩa vụ nộp án phí tranh chấp đất đai được xác định lại theo kết quả sơ thẩm lại vụ án.
Án phí tranh chấp đất đai là bao nhiêu?
Án phí tranh chấp đất đai là bao nhiêu?

3. Cách xác định án phí trong vụ án tranh chấp đất đai

Án phí trong mỗi vụ án tranh chấp được xác định theo nội dung tranh chấp, cụ thể:

3.1. Tranh chấp về quyền sử dụng đất

  • Trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch;
  • Trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.

3.2. Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu

  • Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu thì bên yêu cầu công nhận hợp đồng phải chịu án phí như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.
  • Nếu Tòa án tuyên bố công nhận hợp đồng thì bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu phải chịu án phí như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.
  • Trường hợp một bên yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSDĐ) và một bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ vô hiệu và có yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu thì phải chịu án phí không có giá ngạch.
  • Bên cạnh đó phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản hoặc bồi thường thiệt hại phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với giá trị tài sản phải thực hiện nghĩa vụ..
  • Trường hợp tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, một bên yêu cầu trả lại tiền, đặt cọc và phạt cọc, một bên chấp nhận trả số tiền cọc đã nhận và không chấp nhận phạt cọc, mà Tòa án chấp nhận phạt cọc thì bên không chấp nhận phạt cọc phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với phần phạt cọc.
  • Trường hợp Tòa án không chấp nhận phạt cọc thì bên yêu cầu phạt cọc phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với phần phạt cọc.
  • Trường hợp kiện hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch.

4. Mức án phí trong vụ án tranh chấp đất đai

Án phí tranh chấp đất đai được xác định theo quy định tại Danh Mục Án Phí Tòa Án Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 cụ thể được tính như sau:

Trường hợp không yêu cầu xác định giá trị tài sản mà chỉ yêu cầu xem xét quyền sở hữu mảnh đất thì mức án phí đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch là 300.000 đồng.

Trong trường hợp có yêu cầu Tòa án xác định giá trị tài sản thì mức án phí được xác định như sau:

  • Từ 6.000.000 đồng trở xuống thì mức án phí phải nộp cho Tòa là 300.000 đồng
  • Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng thì mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp
  • Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng mức án phí là 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
  • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng thì mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
  • Tài sản có giá trị từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng thì mức án phí phải nộp là 72.000.000.000.000 đồng thì mức án phí là 112.000.000 đồng + 0.1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

5. Trường hợp miễn án phí trong vụ án tranh chấp đất đai

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định miễn tiền tạm ứng án phí, án phí đối với một số đối tượng, cụ thể như sau:

  • Trẻ em là người dưới 16 tuổi;
  • Cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo;
  • Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, không còn khả năng lao động;
  • Người khuyết tật;
  • Người có công với cách mạng;
  • Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

6. Thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí, án phí tranh chấp đất đai

Quá trình từ lúc bắt đầu khởi kiện giải quyết tranh chấp đến khi có bản án của Tòa, thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí và án phí sẽ theo trình tự như sau:

6.1. Nộp tạm ứng phí

Khi bắt đầu khởi kiện vụ án giải quyết tranh chấp đất đai, người nộp đơn khởi kiện (nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập) sẽ là người thực hiện nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí để Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án và nộp cho Tòa án biên lai.

6.2. Nộp án phí

Tòa án xét xử giải quyết tranh chấp và ra bản án, trong thời gian 30 ngày nếu không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án có hiệu lực. Đương sự có nghĩa vụ phải nộp án phí theo bản án của Tòa tại chi cục thi hành án trong thời gian từ 15 – 30 ngày.




7. Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành;
  • Luật đất đai 2013.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về các vấn đề xung quanh án phí tranh chấp đất đai.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top