Bạn đang băn khoăn Nhà nước sẽ thu hồi đất trong trường hợp nào? Trường hợp nào thì đất khi thu hồi, người sử dụng đất sẽ được bồi thường hoặc không được bồi thường?
Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giúp mọi người nắm được các quy định mới nhất về các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường theo Luật Đất đai năm 2024, có hiệu lực từ tháng 8/2024, thay thế cho các quy định cũ của Luật Đất đai năm 2013.
1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất
Theo Điều 81 Luật Đất đai 2024 (thay cho Điều 16 Luật Đất đai 2013), Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:
- Vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Do vi phạm pháp luật về đất đai (như sử dụng đất sai mục đích, hủy hoại đất, nhận chuyển nhượng không đúng quy định…).
- Do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
- Các trường hợp khác quy định chi tiết tại Điều 81 Luật Đất đai 2024.
2. Điều kiện để được bồi thường khi bị thu hồi đất
Người sử dụng đất không phải lúc nào cũng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Theo Luật Đất đai 2024, để được bồi thường, người sử dụng đất phải đạt các điều kiện sau:
2.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân
Theo Điều 96 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được bồi thường về đất nếu có đủ điều kiện sau:
- Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật mà chưa được cấp.
Ngoại lệ: Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu chưa có Sổ đỏ hoặc chưa đủ điều kiện thì vẫn được bồi thường với diện tích thực tế đang sử dụng, không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.
2.2. Đối với tổ chức
Tổ chức sử dụng đất được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi nếu có đủ điều kiện sau:
- Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng, thừa kế, tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
- Có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật mà chưa được cấp.

3. Các trường hợp không được bồi thường khi thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024
Theo Điều 101, Điều 105, khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2024, các trường hợp người sử dụng đất bị thu hồi đất sẽ không được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, cụ thể bao gồm:
3.1. Trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được xem xét hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại
Theo Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất khi bị thu hồi đất sẽ không được bồi thường về đất nhưng có thể được xem xét hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại khi thuộc các trường hợp dưới đây:
- Đất được giao không thu tiền sử dụng đất (trừ một số trường hợp đặc biệt đối với đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất);
- Đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền một lần nhưng được miễn tiền thuê đất (trừ một số trường hợp đặc biệt);
- Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của cấp xã;
- Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
3.2. Trường hợp đất được Nhà nước giao để quản lý
Khi Nhà nước thu hồi đất đã giao cho tổ chức, cá nhân, hoặc cộng đồng dân cư để quản lý, các đối tượng này sẽ không được bồi thường về đất. Các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng;
- Đất được giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý sử dụng vào mục đích công cộng;
- Đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.
3.3. Trường hợp đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai
Theo Luật Đất đai 2024, nếu người sử dụng đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai thì sẽ không được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất. Cụ thể thuộc các trường hợp dưới đây:
- Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;
- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
- Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
- Đất không được chuyển nhượng, tặng cho mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;
- Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm hoặc do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
- Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành (ví dụ: Không nộp thuế, tiền sử dụng đất…);
- Đất không được sử dụng, bao gồm:
- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục;
- Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục;
- Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng hoặc chậm tiến độ, cụ thể gồm:
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục;
- Tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng.
Lưu ý: Trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng. Các trường hợp chi tiết khác được quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 8 Điều 81; điểm b, c khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai 2024.
3.4. Trường hợp đất bị thu hồi do chấm dứt sử dụng đất, tự nguyện trả lại đất
Theo Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất sẽ không được bồi thường khi bị thu hồi đất trong các trường hợp chấm dứt việc sử dụng đất hoặc tự nguyện trả lại đất, cụ thể là:
- Tổ chức, cá nhân bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
- Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn.
3.5. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ
Theo Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) thì sẽ không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Tuy nhiên, đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Sổ đỏ hoặc không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ theo quy định thì vẫn được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, với diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.
4. Cơ sở pháp lý cần cập nhật
Để đảm bảo tính chính xác và cập nhật, cần tham chiếu các văn bản pháp luật mới nhất sau:
- Luật Đất đai năm 2024 (số 31/2024/QH15, có hiệu lực từ 01/8/2024).
- Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024 (lưu ý các Nghị định 43/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP, 01/2017/NĐ-CP chỉ còn giá trị đến khi có nghị định mới thay thế).
- Các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường sau ngày 01/8/2024.
Các quy định, căn cứ pháp lý cũ (như Luật Đất đai 2013 và các nghị định đi kèm) cần được thay thế bằng Luật Đất đai 2024 và các nghị định, thông tư mới khi có hiệu lực áp dụng hoàn toàn.
Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm rõ các quy định cập nhật về các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường theo Luật Đất đai năm 2024.
Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.
Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.
Trân trọng./.











