Nếu có vấn đề cần giải đáp thắc mắc về bảo hiểm xã hội, bạn vui lòng liên hệ ngay qua số điện thoại Tổng đài hỏi đáp bảo luật hiểm xã hội 19006573 để được tư vấn hỗ trợ trực tuyến.
Quý khách đã từng trải qua thời gian ốm đau kéo dài và lo lắng về sức khỏe chưa phục hồi khi quay lại làm việc? Chúng tôi hiểu rằng, ngoài việc điều trị, thời gian dưỡng sức sau ốm đau là vô cùng quan trọng để bạn tái tạo năng lượng. Bài viết này sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc của bạn về chế độ dưỡng sức sau ốm đau mới nhất theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, giúp bạn và doanh nghiệp của bạn chủ động bảo vệ quyền lợi.

📋 Mục lục bài viết
- Điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức sau ốm đau là gì?
- Thời gian nghỉ dưỡng sức sau ốm đau được quy định thế nào?
- Mức hưởng chế độ dưỡng sức sau ốm đau hiện nay là bao nhiêu?
- Thủ tục hưởng chế độ dưỡng sức sau ốm đau như thế nào?
- Bước 1: Người sử dụng lao động lập danh sách
- Bước 2: Cơ quan BHXH giải quyết
- Tình huống thực tế
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Người lao động có phải tự nộp hồ sơ hưởng chế độ dưỡng sức sau ốm đau không?
- Câu hỏi: Nếu tôi nghỉ ốm dưới 30 ngày thì có được hưởng chế độ dưỡng sức không?
- Câu hỏi: Mức hưởng dưỡng sức sau ốm đau có thay đổi theo từng năm không?
Điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức sau ốm đau là gì?
Điều kiện tiên quyết để được hưởng chế độ dưỡng sức sau ốm đau là người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
Bên cạnh đó, trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ ốm mà sức khỏe của bạn chưa phục hồi, bạn mới có quyền được xem xét nghỉ dưỡng sức. Đây là quy định tại Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15.
Thời gian nghỉ dưỡng sức sau ốm đau được quy định thế nào?
Theo quy định, thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa là 10 ngày trong một năm. Tuy nhiên, số ngày nghỉ cụ thể phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và loại bệnh tật của người lao động.
- 10 ngày: Đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày.
- 07 ngày: Đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật.
- 05 ngày: Đối với các trường hợp khác.
Lưu ý quan trọng: Thời gian nghỉ dưỡng sức là liên tục, bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần. Thời gian nghỉ này được tính cho năm mà người lao động đủ điều kiện. Trường hợp nghỉ từ cuối năm trước sang đầu năm sau, thời gian đó được tính cho năm trước.
Mức hưởng chế độ dưỡng sức sau ốm đau hiện nay là bao nhiêu?
Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau được quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là 30% mức tham chiếu. Hiện nay, mức tham chiếu được xác định là mức lương cơ sở.
Công thức tính tiền dưỡng sức sau ốm đau:
Tiền chế độ dưỡng sức = 30% x Mức lương cơ sở x Số ngày nghỉ
Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện hành là 2.530.000 đồng. Do đó, số tiền cụ thể bạn nhận được như sau:
| Trường hợp | Số ngày nghỉ | Số tiền nhận được |
|---|---|---|
| Bệnh cần chữa trị dài ngày | 10 ngày | 7.590.000 đồng |
| Phải phẫu thuật | 07 ngày | 5.313.000 đồng |
| Trường hợp khác | 05 ngày | 3.795.000 đồng |
Thủ tục hưởng chế độ dưỡng sức sau ốm đau như thế nào?
Theo hướng dẫn tại mục IV Phần II Quyết định số 863/QĐ-BNV, thủ tục hưởng chế độ này được thực hiện như sau:
Bước 1: Người sử dụng lao động lập danh sách
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, người sử dụng lao động (doanh nghiệp) có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2: Cơ quan BHXH giải quyết
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết. Nếu không giải quyết, cơ quan này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Hồ sơ cần chuẩn bị: Chỉ cần duy nhất Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau do người sử dụng lao động lập. Không quy định về số lượng hồ sơ.
Cách thức thực hiện: Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan BHXH, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
Tình huống thực tế
Case study: Chị Lan, nhân viên kế toán, do mắc bệnh viêm phổi kéo dài, đã nghỉ ốm 35 ngày. Sau khi hết thời gian nghỉ ốm, chị vẫn cảm thấy rất mệt mỏi. Trong vòng 30 ngày tiếp theo, chị thông báo với công ty về tình trạng sức khỏe chưa phục hồi. Công ty đã lập danh sách và nộp lên cơ quan BHXH. Sau 07 ngày làm việc, chị Lan được duyệt nghỉ dưỡng sức thêm 10 ngày và nhận được số tiền 7.590.000 đồng.
Lời khuyên từ luật sư
- Chủ động thông báo: Ngay sau khi hết thời gian nghỉ ốm đau, nếu sức khỏe chưa phục hồi, bạn cần thông báo kịp thời cho người sử dụng lao động trong vòng 30 ngày.
- Kiểm tra danh sách: Yêu cầu người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan BHXH trong vòng 07 ngày làm việc. Bạn có quyền yêu cầu được xem danh sách này.
- Lưu giữ giấy tờ: Giữ lại tất cả giấy tờ liên quan đến thời gian nghỉ ốm (giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH) để làm căn cứ.
- Theo dõi quy trình: Nếu sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nộp danh sách mà chưa nhận được tiền hoặc thông báo, bạn có quyền liên hệ trực tiếp với cơ quan BHXH để được giải thích.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Người lao động có phải tự nộp hồ sơ hưởng chế độ dưỡng sức sau ốm đau không?
Không. Trách nhiệm này thuộc về người sử dụng lao động. Họ phải lập danh sách người lao động đủ điều kiện và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi người lao động nghỉ việc. Người lao động chỉ cần thông báo kịp thời về tình trạng sức khỏe chưa phục hồi.
Câu hỏi: Nếu tôi nghỉ ốm dưới 30 ngày thì có được hưởng chế độ dưỡng sức không?
Không. Điều kiện tiên quyết là bạn phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm. Nếu nghỉ ít hơn 30 ngày, bạn không thuộc đối tượng áp dụng chế độ dưỡng sức sau ốm đau.
Câu hỏi: Mức hưởng dưỡng sức sau ốm đau có thay đổi theo từng năm không?
Có. Mức hưởng được tính bằng 30% mức tham chiếu (lương cơ sở). Mức lương cơ sở có thể thay đổi theo từng thời kỳ do Chính phủ quy định. Hiện tại, theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng. Khi mức lương cơ sở thay đổi, số tiền bạn nhận được cũng sẽ thay đổi tương ứng.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













