Nếu có vấn đề cần giải đáp thắc mắc về bảo hiểm xã hội, bạn vui lòng liên hệ ngay qua số điện thoại Tổng đài hỏi đáp bảo luật hiểm xã hội 19006573 để được tư vấn hỗ trợ trực tuyến.
Khi người lao động qua đời, thân nhân có thể được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ quy định mới nhất tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15), đặc biệt là khi mức lương cơ sở có sự thay đổi từ ngày 01/7/2026. Trong bài viết này, chúng tôi – với vai trò luật sư tư vấn – sẽ giải đáp chi tiết về điều kiện hưởng, mức hưởng và những lưu ý quan trọng để quý khách có thể bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

📋 Mục lục bài viết
- Điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 2026 đối với người lao động là gì?
- Tình huống thực tế minh họa
- Thân nhân nào được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 2026?
- Đối với con
- Đối với vợ hoặc chồng
- Đối với cha, mẹ và thành viên khác trong gia đình
- Mức trợ cấp tuất hằng tháng 2026 là bao nhiêu?
- Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng
- Trường hợp còn lại
- Lưu ý về số lượng thân nhân và thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
- Lời khuyên từ luật sư khi làm thủ tục hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
- Tình huống thực tế bổ sung
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Người lao động tự nguyện tham gia BHXH có được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không?
- Câu hỏi: Trợ cấp tuất hằng tháng có bị khấu trừ khi thân nhân đi làm và có thu nhập không?
- Câu hỏi: Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bao gồm những giấy tờ gì?
Điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 2026 đối với người lao động là gì?
Theo khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15), do Quốc hội ban hành, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau thì thân nhân đủ điều kiện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:
- Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;
- Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu;
- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Lưu ý quan trọng: Trường hợp người lao động đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc khi chết mà còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc thì thân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu để đủ điều kiện giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng. Nếu thân nhân không đóng cho số tháng còn thiếu thì được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần.
Tình huống thực tế minh họa
Anh A (58 tuổi) đã đóng BHXH bắt buộc được 14 năm 7 tháng thì qua đời do bệnh hiểm nghèo. Theo quy định, anh A còn thiếu 05 tháng để đủ 15 năm đóng BHXH. Vợ anh A có thể đóng một lần số tiền tương ứng 05 tháng còn thiếu để đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng cho các thân nhân thay vì chỉ nhận trợ cấp tuất một lần.
Thân nhân nào được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 2026?
Theo khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bao gồm:
Đối với con
- Con được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng đến khi đủ 18 tuổi;
- Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết;
- Con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết.
Đối với vợ hoặc chồng
- Vợ, chồng đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;
- Vợ, chồng chưa đủ tuổi nghỉ hưu nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Đáng chú ý, trong năm 2026, theo lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu quy định tại Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 06 tháng đối với nam và 57 tuổi đối với nữ.
Đối với cha, mẹ và thành viên khác trong gia đình
- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác trong gia đình đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 mà người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
- Những người nêu trên chưa đủ tuổi nghỉ hưu nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Mức trợ cấp tuất hằng tháng 2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp tuất hằng tháng phụ thuộc vào việc thân nhân có người trực tiếp nuôi dưỡng hay không. Cụ thể:
- Mức trợ cấp bằng 50% mức tham chiếu đối với mỗi thân nhân;
- Mức trợ cấp bằng 70% mức tham chiếu trong trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng.
Theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Đồng thời, theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng. Theo đó:
Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng
Mức trợ cấp = 70% x Mức tham chiếu = 70% x 2.530.000 đồng = 1.771.000 đồng/tháng.
Trường hợp còn lại
Mức trợ cấp = 50% x Mức tham chiếu = 50% x 2.530.000 đồng = 1.265.000 đồng/tháng.
Việc xác định thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng được thực hiện theo khoản 3 Điều 18 Thông tư 12/2025/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Tùy từng trường hợp, việc xác định căn cứ vào tình trạng của con, vợ/chồng hoặc cha/mẹ và những người có khả năng trực tiếp nuôi dưỡng họ.
Lưu ý về số lượng thân nhân và thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
Để quý khách nắm rõ và tránh nhầm lẫn khi làm thủ tục, chúng tôi xin lưu ý một số quy định quan trọng sau đây:
- Số thân nhân tối đa: Trường hợp 01 người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng tối đa là 04 người;
- Trường hợp nhiều người chết: Nếu có từ 02 người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết trở lên thì thân nhân được hưởng 02 lần mức trợ cấp nêu trên;
- Thời điểm hưởng: Được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng mà người lao động chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết;
- Trường hợp con sinh sau: Nếu con được sinh sau thời điểm người cha, người cha là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con được tính từ tháng con được sinh.
Lời khuyên từ luật sư khi làm thủ tục hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
Bên cạnh việc nắm rõ quy định pháp luật, quý khách cần lưu ý một số điểm quan trọng sau để quá trình giải quyết chế độ diễn ra thuận lợi:
- Xác định chính xác đối tượng thân nhân: Rà soát kỹ các điều kiện theo Điều 86 Luật BHXH 2024 để xác định ai trong gia đình đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, tránh bỏ sót quyền lợi.
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Bao gồm giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án, sổ BHXH, giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn), giấy xác nhận suy giảm khả năng lao động (nếu có).
- Lưu ý thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động chết, thân nhân phải nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi người lao động đang tham gia hoặc đang bảo lưu.
- Cân nhắc đóng bổ sung thời gian thiếu: Nếu người lao động chết khi còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ 15 năm đóng BHXH, thân nhân nên cân nhắc đóng bổ sung để chuyển từ trợ cấp tuất một lần sang trợ cấp tuất hằng tháng – giá trị lâu dài hơn nhiều.
- Theo dõi biến động pháp luật: Mức lương cơ sở có thể tiếp tục được điều chỉnh, kéo theo sự thay đổi mức trợ cấp. Quý khách nên cập nhật thông tin định kỳ hoặc liên hệ luật sư để được tư vấn kịp thời.
“Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc chuyển sang cơ chế mức tham chiếu trong Luật BHXH 2024 thể hiện bước cải cách quan trọng, giúp mức trợ cấp tuất linh hoạt theo sự phát triển kinh tế – xã hội, thay vì cố định theo mức lương cơ sở như trước đây.”
Tình huống thực tế bổ sung
Bà M (55 tuổi) có chồng là ông N (60 tuổi) vừa qua đời do tai nạn lao động. Ông N đã đóng BHXH 22 năm. Bà M chưa đủ tuổi nghỉ hưu (57 tuổi đối với nữ năm 2026) và có mức suy giảm khả năng lao động là 45%. Trong trường hợp này, bà M không đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng vì chưa đủ tuổi nghỉ hưu và mức suy giảm khả năng lao động dưới 81%. Tuy nhiên, con của ông N (15 tuổi) sẽ được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng với mức 1.265.000 đồng/tháng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Người lao động tự nguyện tham gia BHXH có được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối tượng áp dụng chế độ trợ cấp tuất hằng tháng là người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Trong khi đó, người tham gia BHXH tự nguyện khi chết thì thân nhân chỉ được hưởng trợ cấp tuất một lần. Trường hợp người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện, việc giải quyết chế độ tử tuất sẽ được xem xét dựa trên tổng thời gian đóng, nhưng điều kiện hưởng tuất hằng tháng vẫn phải đáp ứng các tiêu chí về thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc thuộc các trường hợp đặc biệt nêu trên.
Câu hỏi: Trợ cấp tuất hằng tháng có bị khấu trừ khi thân nhân đi làm và có thu nhập không?
Pháp luật hiện hành không có quy định về việc tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp tuất hằng tháng khi thân nhân có việc làm và thu nhập. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 86 Luật BHXH 2024, con được hưởng trợ cấp đến khi đủ 18 tuổi (trừ trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên). Vợ/chồng, cha/mẹ phải đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu hoặc mức suy giảm khả năng lao động, do đó việc thân nhân đang đi làm không làm mất quyền hưởng trợ cấp nếu vẫn đáp ứng các điều kiện này.
Câu hỏi: Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bao gồm những giấy tờ gì?
Theo quy định hiện hành, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bao gồm: (1) Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động; (2) Giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết; (3) Tờ khai của thân nhân theo mẫu do cơ quan BHXH ban hành; (4) Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân như giấy khai sinh (đối với con), giấy đăng ký kết hôn (đối với vợ/chồng), giấy khai sinh của người lao động (đối với cha/mẹ); (5) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (nếu có). Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động chết, thân nhân phải nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi người lao động tham gia hoặc đang bảo lư
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.







![[Tổng hợp] Cách tra cứu bảo hiểm xã hội 8 [Tổng hợp] Cách tra cứu bảo hiểm xã hội](https://luatquanghuy.vn/wp-content/uploads/2019/04/huong-dan-tra-cuu-bao-hiem-xa-hoi-image-01.jpg)




