Nếu có vấn đề cần giải đáp thắc mắc về bảo hiểm xã hội, bạn vui lòng liên hệ ngay qua số điện thoại Tổng đài hỏi đáp bảo luật hiểm xã hội 19006573 để được tư vấn hỗ trợ trực tuyến.
Việc trốn đóng bảo hiểm xã hội, thỏa thuận không tham gia bảo hiểm hoặc kê khai sai sự thật đều có thể khiến bạn và doanh nghiệp đối mặt với mức phạt tiền lên đến 150 triệu đồng. Vậy đâu là mức phạt mới nhất áp dụng từ ngày 15/04/2026 theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? Chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.

Là luật sư chuyên tư vấn trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm, chúng tôi hiểu rằng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính luôn là mối quan tâm hàng đầu của cả người lao động lẫn người sử dụng lao động. Bài viết này sẽ cung cấp cho quý khách bảng tra cứu mức phạt mới nhất, kèm theo những lưu ý quan trọng để tránh vi phạm.
📋 Mục lục bài viết
- Mức phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo hiểm mới nhất đối với người lao động là bao nhiêu?
- Mức phạt đối với doanh nghiệp trốn đóng BHXH, BHTN theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP
- Vi phạm về đăng ký và đóng BHXH bắt buộc
- Vi phạm về đăng ký và đóng BHTN
- Các vi phạm khác của doanh nghiệp
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm xã hội là bao lâu?
- Lời khuyên từ luật sư để tránh vi phạm về bảo hiểm xã hội
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Doanh nghiệp trốn đóng BHXH cho 05 người lao động sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
- Câu hỏi: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng đi làm mới không thông báo sẽ bị xử lý thế nào?
- Câu hỏi: Cơ quan nào có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về BHXH?
Mức phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo hiểm mới nhất đối với người lao động là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 47 và Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với các mức cụ thể sau:
- Phạt từ 500.000 – 01 triệu đồng đối với hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN; tham gia không đúng đối tượng, không đúng mức hoặc không đúng thời hạn quy định (Điểm a khoản 2 Điều 48).
- Phạt từ 500.000 – 01 triệu đồng nếu thuộc đối tượng quy định tại điểm m, n khoản 1 Điều 2 Luật BHXH nhưng không đăng ký tham gia, đăng ký không đúng hạn hoặc đóng sau thời hạn chậm nhất (Điểm b khoản 2 Điều 48).
- Phạt từ 01 – 02 triệu đồng khi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH, BHTN mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (Điểm a khoản 1 Điều 47).
- Phạt từ 01 – 02 triệu đồng khi không thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đã có việc làm (Điểm b khoản 1 Điều 47).
- Phạt từ 01 – 02 triệu đồng đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không thông báo khi có việc làm, thực hiện nghĩa vụ quân sự, hưởng lương hưu hằng tháng hoặc đi học tập trên 12 tháng (Điểm c khoản 1 Điều 47).
Lưu ý đặc biệt: Đối với hành vi gian lận để hưởng BHXH, BHTN, ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn bị buộc nộp lại toàn bộ số tiền đã nhận do vi phạm cho cơ quan BHXH.
Mức phạt đối với doanh nghiệp trốn đóng BHXH, BHTN theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức (doanh nghiệp) bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Dưới đây là bảng chi tiết mức phạt áp dụng cho doanh nghiệp:
Vi phạm về đăng ký và đóng BHXH bắt buộc
| Hành vi vi phạm | Mức phạt đối với doanh nghiệp | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người tham gia BHXH (trong 60 ngày hoặc quá 60 ngày nhưng không bị coi là trốn đóng) | Từ 10 – 150 triệu đồng tùy theo số lượng NLĐ (dưới 10 NLĐ: 10-20 triệu; từ 1.000 NLĐ trở lên: 120-150 triệu) | Khoản 2 Điều 43 |
| Chậm đóng BHXH bắt buộc | 24% – 30% tổng số tiền chậm đóng, tối đa 150 triệu đồng | Khoản 3 Điều 43 |
| Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ và thuộc trường hợp trốn đóng | Từ 12 – 150 triệu đồng tùy theo số lượng NLĐ | Khoản 1 Điều 44 |
| Đăng ký tiền lương thấp hơn quy định; không đóng, đóng không đầy đủ sau 60 ngày | 36% – 40% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 150 triệu đồng | Khoản 2 Điều 44 |
Vi phạm về đăng ký và đóng BHTN
| Hành vi vi phạm | Mức phạt đối với doanh nghiệp | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người tham gia BHTN | Từ 01 – 70 triệu đồng tùy theo số lượng NLĐ | Khoản 2 Điều 45 |
| Chậm đóng BHTN | 24% – 30% tổng số tiền chậm đóng, tối đa 150 triệu đồng. Có thể bị cảnh cáo nếu số tiền dưới 400.000 đồng | Khoản 1, 3 Điều 45 |
| Không đăng ký và thuộc trường hợp trốn đóng BHTN | Từ 02 – 80 triệu đồng tùy theo số lượng NLĐ | Khoản 1 Điều 46 |
| Đăng ký tiền lương thấp hơn quy định; không đóng, đóng không đầy đủ | 36% – 40% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 150 triệu đồng | Khoản 2 Điều 46 |
Các vi phạm khác của doanh nghiệp
- Làm giả hồ sơ hưởng BHXH, BHTN: Phạt 20 – 40 triệu đồng/hồ sơ, tối đa 150 triệu đồng (Khoản 2 Điều 47).
- Không lập danh sách, hồ sơ hưởng chế độ: Phạt 04 – 08 triệu đồng/NLĐ, tối đa 150 triệu đồng (Khoản 3 Điều 47).
- Đóng BHXH cho người không thuộc đối tượng; không trả sổ BHXH; không trả trợ cấp dưỡng sức: Phạt 04 – 08 triệu đồng/NLĐ, tối đa 150 triệu đồng (Khoản 3 Điều 48).
- Không thông báo biến động lao động: Phạt 04 – 08 triệu đồng (Khoản 5 Điều 48).
- Không cung cấp tài liệu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu: Phạt 10 – 20 triệu đồng (Khoản 8 Điều 48).
- Tổ chức đào tạo không đúng phương án được phê duyệt: Phạt 20 – 40 triệu đồng (Khoản 9 Điều 48).
- Chiếm dụng tiền hưởng BHXH của người lao động: Phạt 36% – 40% tổng số tiền đã chiếm dụng, tối đa 150 triệu đồng (Khoản 10 Điều 48).
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý: “Việc quy định mức phạt tối đa 150 triệu đồng cho các hành vi trốn đóng BHXH cho thấy sự quyết liệt của cơ quan quản lý trong việc bảo vệ quyền lợi an sinh của người lao động. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến thời hạn 60 ngày – đây là ranh giới giữa hành vi ‘chậm đóng’ và ‘trốn đóng’, vì mức phạt của hai nhóm hành vi này chênh lệch đáng kể.”
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm xã hội là bao lâu?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là 01 năm. Việc xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay đang được thực hiện để tính thời hiệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Đáng chú ý, đối với hành vi trốn đóng BHXH kéo dài, thời hiệu xử phạt thường được tính từ thời điểm hành vi chấm dứt. Vì vậy, các doanh nghiệp cố tình trốn đóng trong nhiều năm vẫn có thể bị xử phạt nếu hành vi chưa được phát hiện.
Lời khuyên từ luật sư để tránh vi phạm về bảo hiểm xã hội
Trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành, chúng tôi đưa ra những khuyến nghị sau để giúp quý khách tránh vi phạm và giảm thiểu rủi ro pháp lý:
- Đối với người lao động: Tuyệt đối không thỏa thuận với doanh nghiệp để không tham gia BHXH. Hãy nhớ rằng, khoản trợ cấp thất nghiệp và lương hưu sau này sẽ là nguồn thu nhập quan trọng khi bạn mất việc hoặc hết tuổi lao động.
- Đối với doanh nghiệp: Đăng ký tham gia BHXH, BHTN cho toàn bộ người lao động trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đủ điều kiện tham gia. Đây là ranh giới quan trọng để phân biệt hành vi “chậm đóng” và “trốn đóng” với mức phạt rất khác nhau.
- Kê khai chính xác tiền lương: Việc kê khai tiền lương thấp hơn thực tế để giảm chi phí đóng BHXH có thể dẫn đến mức phạt 36% – 40% tổng số tiền trốn đóng.
- Tuân thủ nghĩa vụ thông tin: Doanh nghiệp phải kịp thời thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm khi có biến động lao động, đồng thời cung cấp đầy đủ sổ BHXH, giấy tờ chấm dứt hợp đồng lao động cho người lao động.
- Thường xuyên cập nhật quy định: Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026, thay thế các quy định cũ. Doanh nghiệp nên rà soát lại toàn bộ quy trình nội bộ để đảm bảo tuân thủ đúng quy định mới.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Doanh nghiệp trốn đóng BHXH cho 05 người lao động sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo Khoản 1 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người phải tham gia BHXH sau 60 ngày và thuộc trường hợp trốn đóng, với dưới 10 người lao động sẽ bị phạt từ 12 – 24 triệu đồng. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể bị buộc truy đóng toàn bộ số tiền chưa đóng cho cơ quan BHXH.
Câu hỏi: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng đi làm mới không thông báo sẽ bị xử lý thế nào?
Theo Điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có việc làm mới nhưng không thông báo sẽ bị phạt từ 01 – 02 triệu đồng. Đồng thời, người này bị buộc nộp lại số tiền trợ cấp đã nhận sau khi có việc làm và phải dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
Câu hỏi: Cơ quan nào có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về BHXH?
Theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt thuộc về Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chánh Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các chức danh tương đương khác. Ngoài ra, cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm phát hiện và chuyển hồ sơ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền để xử phạt.
Lưu ý quan trọng: Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, thông tin pháp lý có thể thay đổi theo thời gian. Nếu quý khách đang gặp vướng mắc cụ thể về bảo hiểm xã hội hoặc cần hỗ trợ giải quyết tranh chấp, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 1900.6588 để được luật sư tư vấn trực tiếp, hoặc 090 222 9061 để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên sâu.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.












