CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Các trường hợp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Người lao động không làm việc theo hợp đồng lao động, không phải là cán bộ, công chức, viên chức, không phải sĩ quan, quân đội, công an thì không bắt buộc phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhưng không đi làm và không nhận lương từ công ty từ 14 ngày trở lên trong tháng thì sẽ không phải đóng tiền bảo hiểm xã hội của tháng đó.

      Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, không phải đối tượng nào cũng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, có những đối tượng sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

      Trong bài viết này, căn cứ vào những quy định của pháp luật, Luật Quang Huy xin tư vấn về vấn đề Các trường hợp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014
  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

NLĐ không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

      Căn cứ tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

Công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

      Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 bao gồm các đối tượng sau:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Các trường hợp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

      Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định

Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

      Như vậy, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam một cách hợp pháp, có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Người sử dụng lao động

      Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

    Như vậy, pháp luật có quy định rất chi tiết và cụ thể về các đối tượng phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Ngoài các đối tượng trên đây, các đối tượng còn lại sẽ không thuộc trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.


NLĐ thuộc đối tượng đóng BHXH nhưng không đi làm và không hưởng lương từ 14 ngày trở lên

      Theo quy định tại Khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

3. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Các trường hợp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

      Như vậy, có trường hợp người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhưng vì lý do nào đó mà lại không đi làm và không nhận lương từ công ty từ 14 ngày trở lên trong tháng thì sẽ không phải đóng tiền bảo hiểm xã hội của tháng đó. Trừ trường hợp người lao động nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản, thời gian hưởng chế độ thai sản vẫn được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng.


      Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề: Các trường hợp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến của  HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!


phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI