Nghị định 46/2019/NĐ-CP: Mức phạt thể thao mới nhất & hướng dẫn chi tiết

Bạn là chủ một câu lạc bộ thể thao, huấn luyện viên, hoặc vận động viên chuyên nghiệp? Hay đơn giản bạn là người yêu thích thể thao và muốn hiểu rõ các quy tắc xử phạt trên sân đấu? Nghị định 46/2019/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 5 năm 2019, với hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2019, là văn bản pháp lý then chốt quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao. Bài viết này của chúng tôi sẽ giúp bạn nắm rõ những hành vi nào bị cấm, mức phạt cụ thể ra sao, và các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định mới nhất.

Nghị định 46/2019/NĐ-CP áp dụng cho những ai và trong trường hợp nào?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 46/2019/NĐ-CP áp dụng cho tất cả tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động thể thao trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài, câu lạc bộ thể thao, và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.
Theo Điều 1 và Điều 2 Nghị định 46/2019/NĐ-CP, phạm vi điều chỉnh của văn bản này bao gồm tất cả các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao, trừ các hành vi thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước khác. Đối tượng áp dụng rất rộng, bao gồm:
  • Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoạt động thể thao trong và ngoài nước.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động thể thao trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Các tổ chức cụ thể: cơ quan nhà nước (khi vi phạm không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước), doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thể thao, tổ chức xã hội – nghề nghiệp về thể thao, câu lạc bộ thể thao và các pháp nhân khác.

Mức phạt tiền tối đa theo Nghị định 46/2019/NĐ-CP là bao nhiêu?

Tóm tắt cốt lõi: Mức phạt tiền tối đa cho cá nhân là 50.000.000 đồng và cho tổ chức là 100.000.000 đồng. Một nguyên tắc quan trọng là mức phạt đối với tổ chức thường gấp đôi mức phạt đối với cá nhân.

Theo Điều 5 Nghị định 46/2019/NĐ-CP, mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thể thao là 50.000.000 đồng đối với cá nhân100.000.000 đồng đối với tổ chức. Đây là mức trần, áp dụng cho các hành vi vi phạm nghiêm trọng nhất như doping, bạo lực, hoặc làm sai lệch kết quả thi đấu.

Điểm đáng chú ý: “Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần đối với cá nhân” (Khoản 2, Điều 5). Điều này có nghĩa, nếu một cá nhân bị phạt 20 triệu đồng cho hành vi gian lận tuổi, thì tổ chức (ví dụ câu lạc bộ) có cùng hành vi đó sẽ bị phạt 40 triệu đồng.

Những hành vi vi phạm thể thao nào bị xử phạt nặng nhất?

Tóm tắt cốt lõi: Các hành vi bị xử phạt nặng nhất bao gồm sử dụng chất kích thích (doping), bạo lực thể thao, gian lận kết quả thi đấu và sử dụng phương pháp tập luyện nguy hiểm đến tính mạng, với mức phạt lên tới 20-25 triệu đồng cho cá nhân và bị đình chỉ thi đấu từ 3-6 tháng.

Dưới đây là các nhóm hành vi vi phạm chính và mức phạt tương ứng, được quy định tại Chương II Nghị định 46/2019/NĐ-CP:

1. Vi phạm về doping (Điều 6)

  • Mức phạt cơ bản: 10-15 triệu đồng đối với hành vi sử dụng chất kích thích thuộc Danh mục cấm.
  • Mức phạt tăng nặng: 15-20 triệu đồng đối với hành vi bao che, tổ chức cho vận động viên sử dụng chất cấm.
  • Hình phạt bổ sung: Đình chỉ tham dự giải thi đấu từ 1-3 tháng (cá nhân) hoặc 3-6 tháng (tổ chức).
  • Biện pháp khắc phục: Buộc hủy bỏ toàn bộ kết quả thi đấu, thành tích, kết quả tuyển chọn.

2. Vi phạm về phương pháp tập luyện bị cấm (Điều 7)

  • Mức phạt: 5-10 triệu đồng đối với hành vi sử dụng bài tập khiêu dâm, kích động bạo lực, trái thuần phong mỹ tục.
  • Mức phạt: 10-15 triệu đồng đối với hành vi sử dụng bài tập gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe người tập (trừ các bài tập được pháp luật cho phép).
  • Hình phạt bổ sung: Tịch thu tài liệu, trang thiết bị; đình chỉ tham dự giải từ 3-6 tháng.

3. Vi phạm về gian lận (Điều 8)

  • Mức phạt: 5-10 triệu đồng đối với hành vi gian lận tên, tuổi, giới tính, thành tích để tuyển chọn.
  • Mức phạt: 10-15 triệu đồng đối với hành vi bao che, dụ dỗ người khác gian lận.
  • Mức phạt: 15-20 triệu đồng đối với hành vi làm sai lệch kết quả thi đấu.
  • Hình phạt bổ sung: Đình chỉ thi đấu từ 1-3 tháng (gian lận) hoặc 3-6 tháng (làm sai lệch kết quả).

4. Vi phạm về bạo lực thể thao (Điều 9)

  • Mức phạt: 15-20 triệu đồng đối với hành vi chửi bới, lăng mạ, xúc phạm nhân phẩm, đe dọa.
  • Mức phạt: 20-25 triệu đồng đối với hành vi cố ý gây chấn thương, chơi thô bạo gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người khác.
  • Biện pháp khắc phục: Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi chửi bới, lăng mạ.

Các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả là gì?

Tóm tắt cốt lõi: Ngoài phạt tiền, người vi phạm có thể bị tước giấy phép kinh doanh thể thao (1-6 tháng), đình chỉ hoạt động thể thao (1-6 tháng), tịch thu tang vật, và buộc hủy bỏ kết quả thi đấu hoặc xin lỗi công khai.

Theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 46/2019/NĐ-CP, các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

Hình thức xử phạt bổ sung

  • Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng.
  • Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao được sử dụng để vi phạm.
  • Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc từ 03 tháng đến 06 tháng.
  • Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu hoặc đình chỉ việc tổ chức giải thi đấu thể thao với các khung thời gian tương tự.

Biện pháp khắc phục hậu quả

  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
  • Buộc hủy bỏ kết quả phong đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài.
  • Buộc hủy bỏ kết quả thi đấu, kết quả tuyển chọn vận động viên, thành tích thi đấu.
  • Buộc tiêu hủy tài liệu hướng dẫn sử dụng phương pháp bị cấm.
  • Buộc xin lỗi công khai đối với các hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

Vi phạm về quyền, nghĩa vụ của vận động viên và huấn luyện viên bị xử lý thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Vận động viên không thực hiện giáo án tập luyện có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đến 5 triệu đồng. Huấn luyện viên vi phạm nghĩa vụ bảo đảm an toàn cho vận động viên có thể bị phạt từ 5-10 triệu đồng.
Theo Điều 10 và Điều 11 Nghị định 46/2019/NĐ-CP, các hành vi vi phạm nghĩa vụ của vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao được quy định rất chi tiết:

Đối với vận động viên (Điều 10)

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi thực hiện không đúng chương trình, giáo án tập luyện.
  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chương trình, giáo án tập luyện.
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành luật thi đấu, điều lệ giải.

Đối với huấn luyện viên (Điều 11)

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng hoặc không thực hiện kế hoạch huấn luyện đã được phê duyệt.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm an toàn cho vận động viên hoặc không chấp hành luật thi đấu.

Tình huống thực tế: Câu lạc bộ bóng đá bị phạt vì gian lận tuổi cầu thủ

Giả sử một câu lạc bộ bóng đá trẻ tại Hà Nội cố tình khai sai tuổi của một cầu thủ để được tham gia giải đấu lứa tuổi U15. Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 46/2019/NĐ-CP:

  • Câu lạc bộ (tổ chức) sẽ bị phạt tiền gấp đôi mức phạt của cá nhân: thay vì 5-10 triệu đồng, mức phạt là 10-20 triệu đồng.
  • Cầu thủ (cá nhân) có thể bị phạt từ 5-10 triệu đồng.
  • Cả hai đều bị đình chỉ tham dự giải thi đấu từ 1-3 tháng.
  • Buộc hủy bỏ kết quả thi đấu và nộp lại số lợi bất hợp pháp (nếu có, ví dụ tiền thưởng).

Lời khuyên từ luật sư: 5 điểm cần lưu ý để tránh vi phạm

  1. Nắm rõ danh mục chất cấm: Vận động viên và huấn luyện viên cần cập nhật danh sách các chất kích thích bị cấm do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hàng năm. Việc vô tình sử dụng thực phẩm chức năng hoặc thuốc có chứa chất cấm vẫn bị xử phạt.
  2. Bảo đảm an toàn tối đa: Các câu lạc bộ, trung tâm thể thao phải có đầy đủ trang thiết bị y tế, phương tiện sơ cứu và nhân viên y tế trong các buổi tập luyện, thi đấu.
  3. Tuân thủ tuyệt đối điều lệ giải: Mọi hành vi chơi thô bạo, cố ý gây chấn thương đều có thể bị xử lý hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng, ngoài việc bị xử phạt hành chính.
  4. Kiểm tra kỹ hồ sơ vận động viên: Khi tuyển chọn, cần kiểm tra kỹ thông tin về tên, tuổi, giới tính, thành tích để tránh gian lận. Nếu phát hiện gian lận, cần báo cáo ngay với cơ quan chức năng.
  5. Lưu ý thẩm quyền xử phạt: Theo Điều 5, thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần thẩm quyền đối với cá nhân. Ví dụ, một Trưởng phòng Văn hóa – Thể thao quận/huyện có thể phạt cá nhân tối đa 25 triệu đồng, nhưng với tổ chức thì có thể phạt tới 50 triệu đồng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghị định 46/2019/NĐ-CP có thay thế hoàn toàn các nghị định xử phạt thể thao trước đây không?

Có. Nghị định 46/2019/NĐ-CP ban hành ngày 27/5/2019 và có hiệu lực từ ngày 15/7/2019, thay thế Nghị định 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao. Tuy nhiên, các hành vi vi phạm khác không được quy định trong Nghị định này sẽ áp dụng các nghị định xử phạt khác có liên quan.

Câu hỏi: Nếu tôi bị phạt vì sử dụng doping nhưng tôi không biết đó là chất cấm, tôi có được giảm nhẹ không?

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 46/2019/NĐ-CP, việc không biết đó là chất cấm không phải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hành chính. Vận động viên và huấn luyện viên có nghĩa vụ phải tự tìm hiểu và tuân thủ Danh mục chất cấm. Nếu bị xử phạt, bạn vẫn phải chịu mức phạt từ 10-15 triệu đồng (cá nhân) và bị đình chỉ thi đấu từ 1-3 tháng.

Câu hỏi: Mức phạt đối với hành vi chửi bới, lăng mạ trên sân đấu là bao nhiêu?

Theo Điều 9 Nghị định 46/2019/NĐ-CP, hành vi chửi bới, lăng mạ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự khi tham gia hoạt động thể thao bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân. Ngoài ra, người vi phạm còn bị buộc xin lỗi công khai theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?