Quy định pháp luật về thuế môn bài thuê nhà

6 điều phải biết về thuế môn bài cho thuê nhà

Bạn đang kinh doanh cho thuê nhà nhưng chưa biết bên nào có nghĩa vụ nộp thuế môn bài cho thuê nhà? Thủ tục, hồ sơ nộp thuế môn bài cho thuê nhà như thế nào? Tất cả những vấn đề này sẽ được Luật Quang Huy giải đáp trong bài viết sau.


1. Bên nào có nghĩa vụ nộp thuế môn bài cho thuê nhà?

Thuế môn bài cho thuê nhà là loại thuế mà hộ kinh doanh (chủ nhà cho thuê) phải đóng nếu có doanh thu hàng năm đạt trên mức 100 triệu đồng. Mức lệ phí môn bài phải nộp sẽ dựa vào số vốn điều lệ được ghi trên giấy phép kinh doanh và doanh thu bình quân hàng năm của hộ đó.

Bản chất thuế môn bài là loại thuế mà tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp để có “thẻ bài” trước khi sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp được miễn.

Khoản 7 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc khai thuế như sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế;
  • Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này.

Như vậy, người có nghĩa vụ nộp thuế là bên cho thuê (chủ nhà), trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác là bên thuê có nghĩa vụ nộp. Nếu cá nhân mà có nhà cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, chỉ phải nộp thuế môn bài.


2. Hồ sơ nộp thuế môn bài cho thuê nhà

Khi kê khai nộp thuế môn bài cho thuê nhà cần chuẩn bị những hồ sơ sau:

  • Hợp đồng thuê nhà;
  • Giấy chứng minh photo có công chứng của cá nhân cho thuê nhà;
  • Tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP;
  • Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính);
  • Phụ lục theo mẫu 01-1/BK-TTS (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).

3. Thủ tục nộp thuế môn bài cho thuê nhà

Bước 1: Xác định trường hợp phải nộp thuế môn bài cho thuê nhà

Theo Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và điều 3 Thông tư  302/2016/TT-BTC quy định các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống;
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, doanh thu từ tiền thuê nhà phải trên 100 triệu đồng/năm thì mới phát sinh nghĩa vụ nộp thuế. Nếu dưới 100 triệu/năm thì cá nhân sẽ được miễn thuế.

6 điều phải biết về thuế môn bài cho thuê nhà
6 điều phải biết về thuế môn bài cho thuê nhà

Bước 2: Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Hợp đồng cho thuê nhà (có công chứng đối với hợp đồng thuê nhà từ 6 tháng trở lên);
  • Chứng minh nhân dân photo có công chứng của người cho thuê nhà;
  • Tờ khai thuế cho thuê tài sản của mẫu 01/TTS (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài Chính)

Bước 3: Tính thuế môn bài bài cho thuê nhà phải nộp

Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

Trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Bước 4: Nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế cho Chi cục Thuế nơi có nhà cho thuê.

Thời hạn nộp thuế: 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.


4. Mức thuế môn bài đối với cá nhân cho thuê nhà

TT Doanh thu Mức thu
1 Trên 500 triệu đồng/năm 01 triệu đồng/năm
2 Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
3 Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm

Lưu ý: Cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.


5. Thời hạn nộp thuế môn bài cho thuê nhà

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Nếu chủ nhà khai thuế 1 lần theo năm, thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường là ngày 31.3). Nếu chủ nhà khai thuế theo kỳ hạn thanh toán, thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý bắt đầu hoạt động cho thuê.

Thời hạn nộp thuế: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.


6. Kê khai và và nộp lệ phí môn bài trong trường hợp cá nhân có nhiều nhà cho thuê

Nếu cá nhân có nhiều căn nhà cho thuê thì cá nhân đó có nghĩa vụ kê khai và nộp lệ phí môn bài cho từng hợp đồng tại cơ quan thuế quận huyện quản lý từng căn nhà cho thuê đó. Có nghĩa là nếu cá nhân có 3 căn nhà tại 2 địa phương khác nhau thì cá nhân phải kê khai và nộp thuế 3 lần cho 3 hợp đồng thuê tại 2 chi cục thuế quận huyện quản lý 3 căn nhà này.

Tuy nhiên Thông tư 3022016/TT-BTC chưa hướng dẫn rõ cách tính doanh thu cho thuê để làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài, dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau. Do đó, Thông tư 65/2020/TT-BTC  đã hướng dẫn rõ cách tính doanh thu làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài như sau:

Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

  • Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì: doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế;
  • Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp tại một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản.

Như vậy có thể hiểu rằng, doanh thu làm căn cứ tính lệ phí môn bài là doanh thu của tất cả các hợp đồng thuê phát sinh trong năm.


7. Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 119/2014/TT-BTC của Bộ tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, thông tư số 219/2013 ngày 31 tháng 12 năm 2013, thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011, thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của bộ tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;
  • Thông tư 302//2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng bộ tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài;
  • Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú của hoạt động kinh kinh doanh;
  • Thông tư 65/2020/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 302//2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng bộ tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề thuế môn bài cho thuê nhà theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế môn bài trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)

TÁC GIẢ BÀI VIẾT

Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Kiểm toán viên (CPA) – Hiện là cố vấn thuế cao cấp cho nhiều doanh nghiệp lớn trên toàn quốc với 20 năm kinh nghiệm thực tiễn
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6588

Scroll to Top
Mục lục