Có phải nộp lại tờ khai thuế môn bài khi tăng vốn điều lệ không?

Có phải nộp lại tờ khai thuế môn bài khi tăng vốn điều lệ không?

Theo quy định trước đây, khi doanh nghiệp tăng vốn điều lệ sẽ không phải nộp tờ khai thuế môn bài. Tuy nhiên, chính sách này hiện nay đã có sự thay đổi. Bài viết này của Luật Quang Huy sẽ giải đáp thắc mắc có phải nộp tờ khai thuế môn bài khi tăng vốn điều lệ hay không?


1. Vốn điều lệ là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Luật Doanh nghiệp năm 2020 cũng đã quy định cụ thể các loại tài sản được sử dụng để góp vốn vào công ty, doanh nghiệp. Theo đó, tài sản góp vốn có thể là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam.


2. Đối tượng phải nộp hoặc được miễn lệ phí môn bài?

2.1. Đối tượng phải nộp lệ phí môn bài

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ, người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP. Cụ thể đối tượng phải nộp thuế môn bài bao gồm những đối tượng sau đây:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
  • Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (nếu có);
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Có phải nộp lại tờ khai thuế môn bài khi tăng vốn điều lệ không?
Có phải nộp lại tờ khai thuế môn bài khi tăng vốn điều lệ không?

2.2. Trường hợp được miễn lệ phí môn bài

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP của Chính phủ, các trường hợp được miễn lệ phí môn bài bao gồm các trường hợp sau đây:

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống;
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối;
  • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;
  • Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử);
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp (được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP);
  • Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc (được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP của Chính phủ);
  • Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
  • Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới);
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Cụ thể:
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài;
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

3. Có phải nộp tờ khai thuế môn bài khi tăng vốn điều lệ không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 302/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài quy định về khai và nộp lệ phí môn bài có quy định như sau:

  • Khai lệ phí môn bài một lần khi tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
  • Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
  • Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.
  • Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; ngày ban hành văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư.”

Căn cứ theo quy định tại Công văn  1279/TCT-CS năm 2017, người nộp thuế chỉ khai lệ phí môn bài một lần khi mới ra kinh doanh. Trường hợp tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.

Tuy nhiên, kể từ ngày 05/12/2020 – ngày Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

Do đó, có sự thay đổi về việc nộp tờ khai thuế môn bài khi doanh nghiệp tăng vốn điều lệ. Cụ thể như sau:

  • Trước ngày 05/12/2020: nếu doanh nghiệp có thay đổi về vốn điều lệ thì không cần nộp tờ khai lệ phí môn bài 2021;
  • Sau ngày 05/12/2020: nếu trong năm doanh nghiệp có thay đổi về vốn thì phải nộp lại tờ khai thuế môn bài của năm sau năm thay đổi vốn, chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau.

Các bạn cần lưu ý cập nhật kịp thời các văn bản về thuế để không bị thiếu tờ khai dẫn đến bị nộp phạt.


4. Công ty tăng vốn điều lệ có phải nộp bổ sung tiền lệ phí phải nộp không?

Khi tăng vốn điều lệ thì có hai trường hợp xảy ra:

  • Trường hợp 1: Tăng vốn điều lệ nhưng không vượt quá ngưỡng bậc lệ phí môn bài phải đóng;
  • Trường hợp 2: Tăng vốn điều lệ vượt quá ngưỡng bậc lệ phí môn bài phải đóng.

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 302/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được quy định như sau:

  • Trên 10 tỷ là Bậc 1: 3 triệu đồng/năm đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng;
  • Dưới 10 tỷ Bậc 2: 2 triệu đồng/năm đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống;
  • Bậc 3: 1 triệu đồng/năm đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác.

Lưu ý: Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Về mức lệ phí môn bài phải nộp thì theo quy định, khi có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài. Theo đó, doanh nghiệp không phải nộp thêm tiền thuế môn bài cho năm thực hiện tăng vốn vì đã nộp đầu năm rồi. Cụ thể như sau:

  • Trường hợp 1: Nếu doanh nghiệp tăng vốn nhưng không vượt quá ngưỡng bậc lệ phí môn bài đang phải đóng thì mức lệ phí năm sau năm thay đổi vẫn như mức cũ.
  • Trường hợp 2: Nếu doanh nghiệp tăng vốn điều lệ vượt quá ngưỡng bậc lệ phí môn bài đang phải đóng thì mức lệ phí năm sau năm thay đổi sẽ là mức mới theo quy định.

5. Cơ sở pháp lý

  • Luật doanh nghiệp năm 2020;
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế vừa có hiệu lực từ ngày 05/12/2020;
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài được Chính phủ ban hành ngày 04/10/2016;
  • Nghị định 22/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: tờ khai thuế môn bài khi tăng vốn điều lệ.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn Thuế môn bài trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

Đánh giá
Picture of Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Kiểm toán viên (CPA) – Hiện là cố vấn thuế cao cấp cho nhiều doanh nghiệp lớn trên toàn quốc với 20 năm kinh nghiệm thực tiễn
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6706

phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6588

Scroll to Top