Có phải đóng thuế môn bài văn phòng đại diện không?

Văn phòng đại diện có phải nộp thuế môn bài không?

Hiện nay, nhiều văn phòng không có chức năng kinh doanh, hạch toán phụ thuộc, chỉ nhận kinh phí từ Công ty mẹ. Và câu hỏi được đặt ra là văn phòng đại diện có phải nộp thuế môn bài không? Nếu có thì mức thuế môn bài văn phòng đại diện cần nộp là bao nhiêu?

Những băn khoăn này của bạn đọc sẽ được Luật Quang Huy giải đáp trong bài viết dưới đây.


1. Văn phòng đại diện có phải nộp thuế môn bài không?

Thuế môn bài có thể được hiểu là khoản tiền mà cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp hằng năm.

Thuế môn bài còn được gọi là Lệ phí môn bài, là loại thuế trực thu mà tổ chức sản xuất, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh nộp dựa trên vốn điều lệ/vốn đầu tư (đối với tổ chức) hoặc doanh thu theo năm đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Văn phòng đại diện là là đơn vị phụ thuộc và chịu sự quản lý trực tiếp từ công ty mẹ, chỉ được hoạt động theo ủy quyền và mục đích của hoạt động đó xoay quanh việc phát triển và bảo vệ các lợi ích của công ty mẹ.

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, ngày 04/10/2016 Quy định về lệ phí môn bài, văn phòng đại diện của doanh nghiệp có thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì vẫn thuộc đối tượng nộp thuế môn bài.

Như vậy, từ quy định trên đối với lệ phí môn bài của văn phòng đối diện có 2 trường hợp như sau:

  • Trường hợp văn phòng đại diện của công ty chỉ thực hiện việc giao dịch và xúc tiến thương mại, các công việc hành chính, không thực hiện hoạt động kinh doanh, không tiến hành hoạt động thu – chi tiền thì văn phòng đại diện không phải nộp thuế môn bài;
  • Trường hợp văn phòng đại diện của Công ty được ủy quyền thực hiện hoạt động kinh doanh thì văn phòng đại diện phải nộp thuế môn bài theo quy định pháp luật.

2. Văn phòng đại diện nào được miễn lệ phí môn bài?

Có 3 trường hợp văn phòng đại diện không phải nộp thuế môn bài:

2.1. Trường hợp 1: Đối tượng miễn nộp lệ phí môn bài theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP

Trường hợp văn phòng đại diện miễn nộp lệ phí môn bài được nêu cụ thể khoản 1 Điều 1 trong Nghị định 22/2020/NĐ-CP, về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của chính phủ quy định về lệ phí môn bài:

  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp;
  • Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Như vậy, văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp hoặc kinh doanh tại địa bàn miền núi được miễn nộp lệ phí môn bài.

2.2. Trường hợp 2: Văn phòng đại diện được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu

Theo khoản 2, điều 1, Thông tư 65/2020/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của bộ trưởng bộ tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài. Quy định:

Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

  • Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài;
  • Trường hợp tổ chức thành lập mới, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trước ngày 25/02/2020 và thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh từ ngày 25/02/2020 (nếu có) thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện nộp lệ phí môn bài theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.

Như vậy, những doanh nghiệp mới thành lập kể từ ngày 25/02/2020 trở đi thì được miễn lệ phí môn bài năm đầu. Trong thời gian miễn lệ phí môn bài năm đầu đó nếu doanh nghiệp mở văn phòng đại diện, thì văn phòng đại diện đó cũng được miễn năm đầu đó.

Nếu doanh nghiệp thành lập trước ngày 25/02/2020 nhưng thành lập văn phòng đại diện từ ngày 25/02/2020 trở đi thì văn phòng đại diện đó không được miễn lệ phí môn bài.

2.3. Trường hợp 3: Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm

Theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.


3. Mức thuế môn bài văn phòng đại diện cần nộp

Khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau: Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm

Nếu văn phòng đại diện thành lập từ 1/1 đến 30/6 thì nộp cả năm lệ phí môn bài tương đương 1.000.000 đồng. Nếu văn phòng đại diện thành lập từ 1/7 đến 31/12 thì nộp lệ phí môn bài nửa năm tương đương 500.000 đồng. Các năm tiếp theo nộp 1.000.000 VNĐ.

Lưu ý: Kể từ ngày 25/02/2020, văn phòng đại diện được miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên thành lập.

Văn phòng đại diện có phải nộp thuế môn bài không?
Văn phòng đại diện có phải nộp thuế môn bài không?

4. Hướng dẫn nộp thuế môn bài cho văn phòng đại diện

4.1. Hồ sơ khai thuế môn bài

Hồ sơ khai thuế môn bài đối với văn phòng đại diện là Tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

4.2. Thủ tục nộp thuế môn bài bài văn phòng đại đại diện

Trường hợp 1: Văn phòng phòng đại diện cùng tỉnh với trụ sở công ty thì thủ tục khai thuế môn bài cho văn phòng đại diện được thực hiện như sau:

  • Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ cần chuẩn bị: Tờ khai lệ phí môn bài được ban hành kèm theo mẫu được quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP.
  • Bước 2. Nộp hồ sơ. Doanh nghiệp sẽ sẽ nộp tờ khai lệ phí môn bài của văn phòng đại diện đó tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp đó.
  • Bước 3. Cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.

Trường hợp 2: Văn phòng phòng đại diện khác tỉnh với trụ sở công ty thì thủ tục nộp thuế môn bài cho văn phòng phòng đại diện khác tỉnh với trụ sở công ty được thực hiện như sau:

  • Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ cần chuẩn bị gồm: Tờ khai lệ phí môn bài được ban hành kèm theo mẫu được quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP.
  • Bước 2. Văn phòng phòng đại diện sẽ nộp tờ khai lệ phí môn bài tại cơ quan quản lý thuế ở địa phương nơi mà văn phòng đại diện đó đặt trụ sở.
  • Bước 3. Cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.

5. Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài cho văn phòng đại diện

Theo khoản 4, điều 1, Nghị định 22/2020/NĐ-CP, về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của chính phủ quy định về lệ phí môn bài.

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn;
  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động;
  • Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.

6. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho văn phòng đại diện

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:

  • Khai lệ phí môn bài tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
  • Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.

7. Văn phòng đại diện không hoạt động kinh doanh thì có phải nộp thuế môn bài hay không?

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế: Công văn 658/TCT-CS năm 2017 về lệ phí môn bài đối với văn phòng đại diện do Tổng cục Thuế ban hành thì:

Căn cứ các quy định trên, Bộ Tài chính đã có các công văn số 15865/BTC-CST ngày 07/11/2016, công văn số 1025/BTC-CST ngày 20/01/2017 hướng dẫn về lệ phí môn bài, theo đó đối với trường hợp Văn phòng đại diện của doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì phải nộp lệ phí môn bài; trường hợp Văn phòng đại diện không hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ thì không phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.

Như vậy, trong trường hợp này vì văn phòng đại diện không hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, không phát sinh doanh thu nên căn cứ vào hướng dẫn đã được đề cập trên thì không phải nộp lệ phí môn bài theo quy định của pháp luật.


8. Cơ sở pháp lý

  • Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017;
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài;
  • Nghị định 22/2020/NĐ-CP, về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của chính phủ quy định về lệ phí môn bài;
  • Thông tư 302//2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng bộ tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài;
  • Thông tư 65/2020/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của bộ trưởng bộ tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề văn phòng đại diện có phải nộp thuế môn bài theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế môn bài trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)

TÁC GIẢ BÀI VIẾT

Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Kiểm toán viên (CPA) – Hiện là cố vấn thuế cao cấp cho nhiều doanh nghiệp lớn trên toàn quốc với 20 năm kinh nghiệm thực tiễn
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6588

Scroll to Top
Mục lục