Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp

Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp
Bạn đang thắc mắc về những khoản thuế, phí đất phải nộp cho cơ quan nhà nước đã đúng hay chưa? Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, Luật Quang Huy đã triển khai thêm Tổng đài tư vấn Luật thuế. Nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Khi tiến hành nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, người nộp thuế phải kê khai thuế theo tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn bạn đọc điền thông tin tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đúng quy định.


1. Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp

Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân, hộ gia đình có đất chịu thuế theo mẫu 02/SDDNN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

TẢI MẪU 02/SDDNN

Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp theo đối với tổ chức theo mẫu 01/SDDNN ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BTC.

TẢI MẪU 01/SDDNN

Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần theo mẫu 03/SDNN ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BTC.

TẢI MẪU 03/SDNN


2. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp

2.1. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dành cho hộ gia đình, cá nhân

Phần I: Người nộp thuế tự khai:

[01]. Kỳ tính thuế: Ghi năm tính thuế (2012).

[02]. Khai lần đầu: Tờ khai lần đầu của người nộp thuế cho năm 2012 hoặc trường hợp phát sinh mới.

[03]. Khai bổ sung: Nếu người nộp thuế có thay đổi các căn cứ tính thuế nêu tại Khoản 2.3, Điều 16, Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính (gọi tắt là Thông tư 153/2011/TT-BTC).

[04]. Họ và tên: Họ và tên ghi bằng chữ in hoa tên của người nộp thuế được quy định tại Điều 3, Thông tư 153/2011/TT-BTC.

[05]. Ngày tháng năm sinh: ghi ngày tháng năm sinh của người nộp thuế.

[06Ị. Mã số thuế (MST): ghi mã số thuế của người nộp thuế đã được cấp (mã số thuế cá nhân dùng để nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh) tương ứng với người nộp thuế ở chỉ tiêu [04]. Trường hợp NNT chưa được cấp MST thì bỏ trống chỉ tiêu này, cơ quan thuế căn cứ các thông tin trên Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp để cấp MST cho NNT theo quy định tại Thông tư 153/2011/TT-BTC.

[07], [08], [09]: Ghi số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân của NNT hoặc chứng minh thư quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài.

[10]. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Ghi theo địa chỉ NNT đăng ký với CQT để nhận thông báo thuế, chi tiết theo số nhà, đường phố, tổ/thôn, phường/xã/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.

[11]. Điện thoại: ghi số điện thoại cố định hoặc di động của NNT.

[12]. Số tài khoản-tại ngân hàng (nếu có): Ghi rõ số tài khoản, tên ngân hàng nơi NNT mở tài khoản.

[13] đến [15]. Ghi các thông tin về Đại lý thuế (nếu có);

[16], [17], [18], [19], [20]- Ghi theo địa chỉ thửa đất chịu thuế, chi tiết theo số nhà, đường phố, tổ/thôn, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.

[21]. Là thửa đất duy nhất: đánh dấu X vào ô vuông của chỉ tiêu này nếu người nộp thuế chỉ có một lô đất trên cùng một địa bàn tỉnh/thành phố.

[22]. Đăng ký kê khai tổng hợp tại: Ghi rõ tên Chi cục Thuế nơi NNT lựa chọn để thực hiện kê khai tổng hợp đối với trường hợp NNT có từ 2 thửa đất chịu thuế trở lên trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố.

[23]. Đã có giấy chứng nhận: đánh dấu X vào ô vuông của chỉ tiêu này nếu người nộp thuế đã có giấy chứng nhận cho thửa đất đang được kê khai.

[23.1],[23.2],[23.3]. Ghi các thông tin trên giấy chứng nhận: số giấy chứng nhận ngày cấp, thửa đất số, tờ bản đồ số, mục đích sử dụng.

[23.4]. Diện tích trên giấy chứng nhận: ghi phần diện tích thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi trên giấy chứng nhận.

Ví dụ giấy chứng nhận ghi 100m2 đất ở, 200 m2 đất vườn, thì NNT ghi Diện tích trên giấy chứng nhận là 100m2.

[23.5], Ghi mục đích sử dụng đất trên giấy chứng nhận.

[24]. Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích nông nghiệp: ghi tổng diện tích thực tế sử dụng.

[24.1], Diện tích đất sử dụng đúng mục đích ghi trên giấy chứng nhận

[24.2]. Diện tích đất sử dụng sai mục đích/chưa sử dụng theo đúng quy định nhưng đã được cấp giấy chứng nhận: NNT ghi phân diện tích sử dụng sai mục đích/chưa đúng mục đích ghi trên giấy chứng nhận, ví dụ ở trường hợp nêu tại chỉ tiêu

[24] thì 20m2 dùng đất vườn để ở là đất sử dụng sai mục đích.

[24.4]. Diện tích đất lấn chiếm: ví dụ NNT sử dụng thêm 10 m2 đất để ở ngoài khuôn viên đã được cấp giấy chứng nhận.

[25]. Chưa có giấy chứng nhận: Trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, NNT đánh dấu X vào ô vuông của chỉ tiêu này; đồng thời ghi các thông tin kê khai thực tế như:

[25.1]. Diện tích

[25.2]. Mục đích đang sử dụng.

[26.1],[26.2]. Ghi theo trên giấy chứng nhận (nếu có);

[26.3], theo hướng dẫn tại Mục 1.3 Khoản 1 Điều 5 Thông tư 153/2011-TT-BTC [27]. NNT ghi rõ trường hợp được miễn, giảm như: thương binh, gia đình liệt sỹ, đối tượng chính sách… theo quy định tại Chương III. Miễn thuế, giảm thuế Thông tư 153/2011-TT-BTC. Đăng ký nộp thuế: NNT có thể lựa chọn nộp một lần hoặc 2 lần trong năm; hoặc nộp cho cả thời kỳ ổn định (NNT tích vào ô vuông theo lựa chọn).

II- Phần xác định của cơ quan chức năng: Phần này dành cho UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan Tài nguyên môi trường. Nội dung cụ thể:

1. Người nộp thuế, từ [28] đến [33]: ý nghĩa như chỉ tiêu [04] đến [09];

2.Thửa đất chịu thuế, từ [34] đến [39]: căn cứ kê khai của NNT, đối chiếu với tài liệu quản lý của địa chính xã/phường hoặc cơ quan tài nguyên, môi trường để xác định lại các chỉ tiêu về thửa đất chịu thuế, như địa chỉ, GCN quyền sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng.

[39.5]. Căn cứ theo thực tế, xác định diện tích đất thực tế sử dụng;

[39.7]. Hạn mức: là hạn mức trên giấy chứng nhận (nếu có) hoặc xác định hạn mức tại thời điểm cấp giấy chứng nhận.

3. Trường hợp miễn, giảm thuế: UBND xã/phường căn cứ kê khai của NNT, đối chiếu với chế độ chính sách để xác định các đối tượng được miễn, giảm thuế theo quy định tại Chương III. Miễn thuế, giảm thuế Thông tư hướng dẫn Nghị Định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011.

4. Căn cứ tính thuế:

[42]. Diện tích đất thực tế sử dụng: căn cứ hồ sơ quản lý đất đai của địa chính xã/phường hoặc cơ quan tài nguyên môi trường và căn cứ thực tế để xác định tổng diện tích đất thực tế NNT đang sử dụng. Diện tích này là toàn bộ diện tích tính thuế. Ví dụ: NNT sử dụng 100m2 đất ở đã có GCN (GCN ghi rõ 100m2 ở ) và 20m2 đất lấn chiếm (là đất không có GCN). Khi đó chỉ tiêu [39.4] [39.5] là 100m2 và chỉ tiêu [40.1] là 20 m2; Chỉ tiêu [42] là: 100m2 + 20m2 = 120m2 = tổng diện tích chịu thuế.

[43] Hạn mức tính thuế: ghi hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế theo quy định tại Điều 5 Thông tư hướng dẫn Nghị Định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011.

[44] Thông tin xác định giá đất:

[44.1]. Loại đất: ghi rõ loại đất là đất đô thị, đất ven trục đường giao thông, đất dân cư nông thôn, đất ven đô thị hoặc các loại đất khác được xác định giá đất trong quyết định giá đất của UBND cấp tỉnh quy định.

[44.2]. Tên đường/vùng: ghi rõ tên đường nơi có lô đất chịu thuế hoặc vùng theo quy định trong bảng giá đất của UBND cấp tỉnh quy định.

[44.3]. Đoạn đường/khu vực: ghi rõ đoạn đường (từ … đến…) nơi có lô đất chịu thuế hoặc khu vực theo quy định trong bảng giá đất của UBND cấp tỉnh quy định.

[44.4]. Loại đường: ghi theo quyết định của UBND cấp tỉnh đối với đoạn đường/khu vực nơi có lô đất chịu thuế.

[44.5]. Vị trí/hạng: Ghi vị trí của lô (thửa) đất – theo quyết định của UBND cấp tỉnh.

[44.6]. Giá đất: Căn cứ theo quyết định của UBND cấp tỉnh về giá đất, xác định giá đất tương ứng với vị trí của thửa đất.

[44.7]. Hệ số (đường/hẻm): ghi theo quyết định của UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

[44.8|. Giá 1m2 đất: là giá theo mục đích sử dụng của thửa đất theo Quyết định ban hành Bảng giá đất của UBND tỉnh tương ứng theo từng loại đất và vị trí đất; được ổn định theo chu kỳ 5 năm kể từ ngày 01/01/2012. Trường hợp không xác định hệ số đường/hẻm (hệ số =1): Giá lm2 đất – Giá đất trong quyết định của UBND cấp tỉnh về giá đất. Trường hợp có hệ số đường/lõm thì Giá 1m2 đất = Giá đất * Hệ số đường/hẻm. Đất đã có giấy chứng nhận thì chỉ tiêu [44.8] là giá lm2 đất theo mục đích sử dụng ghi trên Đất chưa có giấy chứng nhận thì chỉ tiêu [44.8] là giá 1m2 đất theo mục đích đang sử dụng.

2.2. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dành cho tổ chức

Nguyên tắc xác định: NNT tự khai, tự tính thuế và tự chịu trách nhiệm về các nội dung, thông tin NNT kê khai trên tờ khai. Thông tin về quản lý đất đai do cơ quan Tài nguyên môi trường xác định, cung cấp là căn cứ để cơ quan thuế tiến hành kiểm tra việc kê khai thuế của NNT.

Các chỉ tiêu khác: kê khai tương tự như nội dung NNT tự kê khai và xác định của cơ quan chức năng trên Mẫu số 01/TK-SDDPNN “Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho hộ gia đình, cá nhân”.


3. Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế sử dụng đất nông nghiệp

Đối với kê khai lần đầu khi phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất nông nghiệp thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất nông nghiệp. Thời hạn nộp thuế sẽ là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Với kê khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi. Thời hạn nộp thuế sẽ là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp
Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp

4. Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

  • Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.
  • Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
  • Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
  • Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định nêu trên.

Theo đó, thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp lần đầu là trong vòng 30 ngày kể từ ngày có thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có thể chọn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp một hoặc hai lần trong năm.


5. Địa điểm khai thuế sử dụng đất nông nghiệp

Người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp cho Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp (hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi lập sổ thuế).


6. Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế;
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế và nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi hướng dẫn điền tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn tiền sử dụng đất trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Kiểm toán viên (CPA) – Hiện là cố vấn thuế cao cấp cho nhiều doanh nghiệp lớn trên toàn quốc với 20 năm kinh nghiệm thực tiễn
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6588

Scroll to Top