Mẫu và cách viết tờ khai thuế phi nông nghiệp

Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Bạn đang thắc mắc về những khoản thuế, phí đất phải nộp cho cơ quan nhà nước đã đúng hay chưa? Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, Luật Quang Huy đã triển khai thêm Tổng đài tư vấn Luật thuế. Nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Bạn đang băn khoăn không biết mẫu và cách điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay được quy định như thế nào? Sau khi kê khai xong thì nộp tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ở đâu? Tất cả thắc mắc này sẽ được giải đáp thông qua bài viết sau đây của Luật Quang Huy, mời bạn cùng theo dõi nhé.


1. Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

1.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân

Tải mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân, hộ gia đình Mẫu 02/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Mẫu tờ khai tham khảo như sau:

[su_button url=”https://drive.google.com/uc?id=1XPVm6BoYUtlpCu1JThJ5BnwXqAw4yKOm&export=download” target=”blank” style=”3d” background=”#9A1C24″ color=”#F2AF1B” size=”7″ radius=”10″]TẢI MẪU TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN[/su_button]

1.2. Đối với tổ chức

Tải mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức Mẫu 01/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Mẫu tờ khai tham khảo như sau:

[su_button url=”https://drive.google.com/uc?id=1RxkXFCXAgmxjA1KbQ_2_RtLf2LaANOWL&export=download” target=”blank” style=”3d” background=”#9A1C24″ color=”#F2AF1B” size=”7″ radius=”10″]TẢI MẪU TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP VỚI TỔ CHỨC[/su_button]


2. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

2.1. Cách điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình theo Mẫu 01/TK-SDDPNN

Tờ khai được chia làm 2 phần:

  • Phần I: Người nộp thuế tự khai;
  • Phần II: Phần xác định của cơ quan chức năng.

Bạn tiến hành điền tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

2.1.1. Phần I: Người nộp thuế tự khai

  • [01]: Kỳ tính thuế: Ghi năm tính thuế.
  • [02]: Khai lần đầu: Tờ khai lần đầu của người nộp thuế hoặc trường hợp phát sinh mới.
  • [03]: Khai bổ sung: Nếu người nộp thuế có thay đổi các căn cứ tính thuế theo quy định của pháp luật.
  • [04]: Họ và tên: Họ và tên ghi bằng chữ in hoa tên của người nộp thuế.
  • [05]: Ngày tháng năm sinh: ghi ngày tháng năm sinh của người nộp thuế.
  • [06]: Mã số thuế: ghi mã số thuế của người nộp thuế đã được cấp (mã số thuế cá nhân dùng để nộp thuế Thu nhập cá nhân hoặc mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh) tương ứng với người nộp thuế ở chỉ tiêu [04].
  • Trường hợp người nộp thuế chưa được cấp mã số thuế thì bỏ trống chỉ tiêu này, cơ quan thuế căn cứ các thông tin trên tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định.
  • [07], [08], [09]: Ghi số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân của người nộp thuế hoặc chứng minh thư quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài.
  • [10]: Địa chỉ nhận thông báo thuế: Ghi theo địa chỉ người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế để nhận thông báo thuế, chi tiết theo số nhà, đường phố, tổ/thôn, phường/xã/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
  • [11]: Điện thoại: ghi số điện thoại cố định hoặc di động của người nộp thuế.
  • [12]: Số tài khoản – tại ngân hàng (nếu có): Ghi rõ số tài khoản, tên ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản.
  • [13] đến [15]: Ghi các thông tin về Đại lý thuế (nếu có).
  • [16], [17], [18], [19], [20]: Ghi theo địa chỉ thửa đất chịu thuế, chi tiết theo số nhà, đường phố, tổ/thôn, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
  • [21]: Là thửa đất duy nhất: đánh dấu x vào ô € của chỉ tiêu này nếu người nộp thuế chỉ có một lô đất trên cùng một địa bàn tỉnh/thành phố.
  • [22]: Đăng ký kê khai tổng hợp tại: Ghi rõ tên chi cục thuế nơi người nộp thuế lựa chọn để thực hiện kê khai tổng hợp đối với trường hợp người nộp thuế có từ 2 thửa đất chịu thuế trở lên trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố.
  • [23]: Đã có giấy chứng nhận: đánh dấu x vào ô € của chỉ tiêu này nếu người nộp thuế đã có giấy chứng nhận cho thửa đất đang được kê khai.
  • [23.1], [23.2], [23.3]: Ghi các thông tin trên giấy chứng nhận: số giấy chứng nhận, ngày cấp, thửa đất số, tờ bản đồ số, mục đích sử dụng.
  • [23.4]: Diện tích trên giấy chứng nhận: ghi phần diện tích thuộc diện chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ghi trên giấy chứng nhận. Ví dụ giấy chứng nhận ghi 100m2 đất ở, 200m2 đất vườn, thì người nộp thuế ghi diện tích trên giấy chứng nhận là 100m2.
  • [23.5]: Ghi mục đích sử dụng đất trên giấy chứng nhận.
  • [24]: Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: ghi tổng diện tích thực tế sử dụng. Ví dụ giấy chứng nhận ghi 100m2 đất ở, 200m2 đất vườn. người nộp thuế sử dụng 100m2 đất ở và 20m2 đất vườn để ở, thì người nộp thuế ghi diện tích thực tế sử dụng để làm đất ở 120m2.
  • [24.1]: Diện tích đất sử dụng đúng mục đích ghi trên giấy chứng nhận.
  • [24.2]: Diện tích đất sử dụng sai mục đích/chưa sử dụng theo đúng quy định nhưng đã được cấp giấy chứng nhận: người nộp thuế ghi phần diện tích sử dụng sai mục đích/chưa đúng mục đích ghi trên giấy chứng nhận, ví dụ ở trường hợp nêu tại chỉ tiêu [24] thì 20m2 dùng đất vườn để ở là đất sử dụng sai mục đích.
  • [24.4]: Diện tích đất lấn chiếm: ví dụ người nộp thuế sử dụng thêm 10m2 đất để ở ngoài khuôn viên đã được cấp giấy chứng nhận.
  • [25]: Chưa có giấy chứng nhận: Trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người nộp thuế đánh dấu x vào ô € của chỉ tiêu này; đồng thời ghi các thông tin kê khai thực tế như: [25.1]. Diện tích, [25.2]. Mục đích đang sử dụng.
  • [26.1], [26.2]: Ghi theo trên giấy chứng nhận (nếu có).
  • [27]: người nộp thuế ghi rõ trường hợp được miễn, giảm như: thương binh, gia đình liệt sỹ, đối tượng chính sách,… theo quy định.
  • Đăng ký nộp thuế: người nộp thuế có thể lựa chọn nộp một lần hoặc 2 lần trong năm; hoặc nộp cho cả thời kỳ ổn định (người nộp thuế tích vào ô vuông theo lựa chọn).
Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

2.1.2. Phần II. Phần xác định của cơ quan chức năng: Phần này dành cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan Tài nguyên môi trường.

  • Người nộp thuế, từ [28] đến [33]: ý nghĩa như chỉ tiêu [04] đến [09].
  • Thửa đất chịu thuế, từ [34] đến [39]: căn cứ kê khai của người nộp thuế, đối chiếu với tài liệu quản lý của địa chính xã/phường hoặc cơ quan tài nguyên, môi trường để xác định lại các chỉ tiêu về thửa đất chịu thuế, như địa chỉ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng.
  • [38]: Trường hợp miễn, giảm thuế: Ủy ban nhân dân xã/phường căn cứ kê khai của người nộp thuế, đối chiếu với chế độ chính sách để xác định các đối tượng được miễn, giảm thuế theo quy định.
  • [39]: Diện tích đất thực tế sử dụng: căn cứ hồ sơ quản lý đất đai của địa chính xã/phường hoặc cơ quan tài nguyên môi trường và căn cứ thực tế để xác định tổng diện tích đất thực tế người nộp thuế đang sử dụng. Diện tích này là toàn bộ diện tích tính thuế.
  • [40]: Hạn mức tính thuế: ghi hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế theo quy định.
  • [41]: Thông tin xác định giá đất, gồm:
  1. [41.1]: Loại đất: ghi rõ loại đất là đất đô thị, đất ven trục đường giao thông, đất dân cư nông thôn, đất ven đô thị hoặc các loại đất khác được xác định giá đất trong quyết định giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
  2. [41.2]: Tên đường/vùng: ghi rõ tên đường nơi có lô đất chịu thuế hoặc vùng theo quy định trong bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
  3. [41.3]: Đoạn đường/khu vực: ghi rõ đoạn đường (từ… đến…) nơi có lô đất chịu thuế hoặc khu vực theo quy định trong bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
  4. [41.4]: Loại đường: ghi theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đoạn đường/khu vực nơi có lô đất chịu thuế.
  5. [41.5]: Vị trí/hạng: Ghi vị trí của lô (thửa) đất – theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  6. [41.6]: Giá đất: Căn cứ theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về giá đất, xác định giá đất tương ứng với vị trí của thửa đất.
  7. [41.7]: Hệ số (đường/hẻm): ghi theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
  8. [41.8]: Giá 1m2 đất: là giá theo mục đích sử dụng của thửa đất theo Quyết định ban hành Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh tương ứng theo từng loại đất và vị trí đất; được ổn định theo chu kỳ 5 năm. Đất đã có giấy chứng nhận thì chỉ tiêu [44.8] là giá 1m2 đất theo mục đích sử dụng ghi trên giấy chứng nhận. Đất chưa có giấy chứng nhận thì chỉ tiêu [44.8] là giá 1m2 đất theo mục đích đang sử dụng.
  • Trường hợp đặc biệt (ví dụ như một thửa đất được chia làm nhiều phần có vị trí khác nhau) thì cơ quan chức năng gửi kèm bảng kê chi tiết.
  • Trường hợp trên giấy chứng nhận xác định một phần diện tích có mục đích để ở và một phần diện tích có mục đích sản xuất kinh doanh thì phải tách thành 2 tờ khai riêng biệt.
  • Diện tích đất tính thuế: Đất ở (tính cho đất ở, bao gồm cả trường hợp sử dụng đất ở để kinh doanh): căn cứ xác định của Ủy ban nhân dân xã/phường hoặc cơ quan tài nguyên môi trường tại các chỉ tiêu trên để xác định diện tích chịu thuế tương ứng với từng mức thuế suất khác nhau.
  • Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức.
  • Toàn bộ diện tích đất ở tính thuế của người nộp thuế áp dụng theo thuế suất đối với diện tích đất trong hạn mức.
  • Đất ở nhà chung cư: [45] Diện tích: ghi theo diện tích thực tế sử dụng, [46] Hệ số phân bổ. Cụ thể:
Hệ số phân bổ đối với trường hợp không có tầng hầm = Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư
Tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng

 

Hệ số phân bổ đối với trường hợp có tầng hầm = Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư
Tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng (phần trên mặt đất) + 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng

 

Hệ số phân bổ đối với trường hợp chỉ có công trình xây dựng dưới mặt đất = 0,5 x Diện tích đất trên bề mặt tương ứng với công trình xây dựng dưới mặt đất
Tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dưới mặt đất
  • [47]: Diện tích đất sản xuất kinh doanh: xác định theo diện tích sử dụng đúng mục đích đất được giao.
  • [49]: Diện tích đất sử dụng không đúng mục đích hoặc chưa sử dụng theo đúng quy định: được xác định theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • [52]: Diện tích đất lấn, chiếm: được xác định theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Xác định mục đích đang sử dụng hiện tại vào chỉ tiêu [53].

2.2. Cách điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với tổ chức theo Mẫu 02/TK-SDDPNN

  • Nguyên tắc xác định: người nộp thuế tự khai, tự tính thuế và tự chịu trách nhiệm về các nội dung, thông tin người nộp thuế kê khai trên tờ khai. Thông tin về quản lý đất đai do cơ quan Tài nguyên môi trường xác định, cung cấp là căn cứ để cơ quan thuế tiến hành kiểm tra việc kê khai thuế của người nộp thuế.
  • Các chỉ tiêu khác: kê khai tương tự như nội dung người nộp thuế tự kê khai và xác định của cơ quan chức năng trên Mẫu số 01/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC – Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dùng cho hộ gia đình, cá nhân.
Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

3. Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như sau:

3.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân

  • Kê khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Hàng năm hộ gia đình, cá nhân không phải kê khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.
  • Khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (trừ trường hợp thay đổi giá của 1m2 đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
  • Khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế năm 2019.
  • Khai tổng hợp: Thời hạn nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

3.2. Đối với tổ chức

  • Kê khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Trong chu kỳ ổn định, hàng năm tổ chức không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.
  • Kê khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp và khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
  • Khai bổ sung hồ sơ khai thuế được áp dụng đối với: Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp; trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

4. Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ, thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như sau:

  • Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
  • Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
  • Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
  • Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

5. Địa điểm khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Địa điểm khai thuế sử dụng đất nông nghiệp: Người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp cho Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp (hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi lập sổ thuế).


6. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013;
  • Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
  • Nghị định 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ, người nộp lệ phí trước bạ, căn cứ tính lệ phí trước bạ, ghi nợ, miễn lệ phí trước bạ, chế độ khai, nộp và quản lý lệ phí trước bạ.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn Thuế đất trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Picture of Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Kiểm toán viên (CPA) – Hiện là cố vấn thuế cao cấp cho nhiều doanh nghiệp lớn trên toàn quốc với 20 năm kinh nghiệm thực tiễn
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6706

phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6588

Scroll to Top