Thuế sử dụng đất nhà ở xã hội là bao nhiêu?

Thuế sử dụng đất nhà ở xã hội là bao nhiêu?
Bạn đang thắc mắc về những khoản thuế, phí đất phải nộp cho cơ quan nhà nước đã đúng hay chưa? Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, Luật Quang Huy đã triển khai thêm Tổng đài tư vấn Luật thuế. Nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Theo quy định, một số trường hợp nhất định sẽ được miễn thuế sử dụng đất nhà ở xã hội. Bạn đang băn khoăn không biết liệu mình có thuộc một trong số những trường hợp đó không? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc của bạn đọc liên quan đến vấn đề này.


Tổng quan về bài viết

1. Nhà ở xã hội được bán, cho thuê, thuê mua đối với đối tượng nào?

Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật nhà ở. Tức Nhà nước sẽ hỗ trợ cho các dự án nhà ở xã hội, người mua nhà sẽ được hưởng mức giá ưu đãi hơn so với những căn hộ thuộc diện thương mại.

Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 49, 51 Luật nhà ở năm 2014, đối tượng được bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải đáp ứng các điều kiện như sau:

1.1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật nhà ở năm 2014, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm những đối tượng sau:

  • Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
  • Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;
  • Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
  • Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
  • Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;
  • Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;
  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

1.2. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Căn cứ theo quy định tại Điều 51 Luật nhà ở năm 2014, đối tượng được mua nhà ở xã hội cần đáp ứng các điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

1.2.1. Điều kiện về nhà ở

Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực.

1.2.2. Điều kiện về cư trú

  • Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội;
  • Trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội.

Lưu ý: Không yêu cầu đáp ứng điều kiện về cư trú đối với học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập.

Thuế sử dụng đất nhà ở xã hội là bao nhiêu?
Thuế sử dụng đất nhà ở xã hội là bao nhiêu?

1.2.3. Điều kiện về thu nhập

Phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên đối với các đối tượng sau:

  • Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
  • Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Lưu ý: Không yêu cầu đáp ứng điều kiện về thu nhập bao gồm các đối tượng sau:

  • Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
  • Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ mà không thuộc diện bị thu hồi nhà ở do có hành vi vi phạm quy định của pháp luật và chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà công vụ;
  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Như vậy, đối tượng được bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải đáp ứng các điều kiện nêu trên.

Lưu ý: Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ, một số lưu ý về việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội được quy định như sau:

  • Mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được giải quyết hỗ trợ nhà ở xã hội một lần căn cứ theo quy định tại Điều 52 Luật Nhà ở năm 2014.
  • Việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư bằng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  • Người thuê nhà ở xã hội không được cho thuê lại hoặc chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời gian thuê nhà theo hợp đồng đã ký với bên cho thuê.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ theo quy định của Nghị định này và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền ban hành, quy định cụ thể việc xét duyệt và thứ tự ưu tiên đối với các đối tượng có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn, bảo đảm phù hợp với tình hình và điều kiện kinh tế – xã hội của từng địa phương.

2. Mức nộp thuế sử dụng đất nhà ở xã hội?

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn chi tiết theo quy định tại Thông tư số 139/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, mức nộp thuế sử dụng đất nhà ở tùy theo từng trường hợp được xác định như sau:

2.1. Trường hợp nhà ở xã hội là căn hộ chung cư

2.1.1. Việc nộp tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội

Việc nộp tiền sử dụng đất khi mua, thuê mua nhà ở xã hội được quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội là căn hộ nhà chung cư thì người bán phải nộp cho ngân sách nhà nước 50% tiền sử dụng đất được phân bổ cho căn hộ đó.

2.1.2. Xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi bán lại nhà ở xã hội

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 139/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, cách xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi bán lại nhà ở xã hội là căn hộ chung cư được xác định như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = 50% x Diện tích đất x Giá đất x Hệ số phân bổ tiền sử dụng đất

Trong đó:

  • Diện tích đất là diện tích căn hộ chung cư cần được xác định tiền sử dụng đất phải nộp;
  • Giá đất để tính tiền sử dụng đất được xác định theo giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm người mua, thuê mua bán lại nhà ở xã hội. Lưu ý:
  • Giá bán nhà ở xã hội do chủ đầu tư dự án xác định trên cơ sở tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, lãi vay (nếu có) và lợi nhuận định mức của toàn bộ dự án không vượt quá 10% tổng chi phí đầu tư; không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước quy định tại Điều 58 Luật Nhà ở năm 2014 vào giá bán nhà ở xã hội.
  • Đối với nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua thì hộ gia đình, cá nhân tự xác định giá nhưng không được cao hơn khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Trước khi ký hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội với khách hàng thì hộ gia đình, cá nhân phải gửi bảng giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua đến Sở xây dựng địa phương để theo dõi.
  • Hệ số phân bổ để xác định tiền sử dụng đất trong trường hợp bán nhà ở xã hội là căn hộ chung cư được xác định như sau:
Hệ số phân bổ = Diện tích căn hộ bán
Tổng diện tích sàn tòa nhà

Trong đó:

  • Trường hợp nhà ở xã hội có tầng hầm (toàn bộ hoặc một phần) và được xác định là thuộc sở hữu chung của các đối tượng sinh sống trong tòa nhà thì việc xác định diện tích tầng hầm để phân bổ cho từng căn hộ được thực hiện theo quy định pháp luật đất đai và được cộng vào tổng diện tích căn hộ bán để tính hệ số phân bổ; Trường hợp diện tích tầng hầm được xác định là thuộc sở hữu riêng của chủ đầu tư thì không phân bổ vào diện tích căn hộ bán.
  • Tổng diện tích sàn tòa nhà quy định được xác định sau khi đã trừ đi phần diện tích được phép kinh doanh thương mại theo quy định (nếu có).

2.2. Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở thấp tầng liền kề

2.2.1. Việc nộp tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội

Việc nộp tiền sử dụng đất khi mua, thuê mua lại nhà ở xã hội được quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn chi tiết theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 139/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp người mua, thuê mua nhà ở xã hội là nhà ở thấp tầng liền kề thì bên bán nhà ở xã hội phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

2.2.2. Xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi bán lại nhà ở xã hội

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 139/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, cách xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi bán lại nhà ở xã hội là nhà ở thấp tầng liền kề được xác định như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = Diện tích đất x Giá đất

Trong đó:

  • Diện tích đất là diện tích nhà ở thấp tầng liền kề cần được xác định tiền sử dụng đất phải nộp;
  • Giá đất để tính tiền sử dụng đất là nhà ở thấp tầng liền kề được xác định theo giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm người mua, thuê mua bán lại nhà ở xã hội.

Lưu ý:

  • Đối với dự án nhà ở xã hội chỉ để cho thuê thì chủ đầu tư chỉ được bán sau thời gian tối thiểu là 10 năm kể từ khi hoàn thành bàn giao để cho thuê và chỉ được bán cho các đối tượng quy định tại Điều 49 của Luật Nhà ở năm 2014, với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm.
  • Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án thì người bán lại phải thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng với chủ đầu tư. Giá bán lại tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

3. Miễn thuế sử dụng đất khi xây dựng nhà ở xã hội?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 của Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ, đối tượng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là nhà ở xã hội bao gồm những đối tượng sau:

3.1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng

Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất căn cứ theo quy định tại tại điểm a khoản 1 Điều 58 của Luật Nhà ở năm 2014, cụ thể như sau:

  • Việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 49/2021/NĐ-CP thực hiện như sau:
  • Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, kể cả quỹ đất để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh thương mại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội;
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án phải nộp cho Nhà nước, kể cả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội hoặc chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20%.
  • Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội của dự án sử dụng quỹ đất 20% của các dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị, kể cả quỹ đất 20% tổng diện tích đất để xây dựng nhà ở xã hội để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh thương mại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội.
  • Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải thực hiện các thủ tục để được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3.2. Hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội

Hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua hoặc để bán được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 58 của Luật Nhà ở năm 2014, nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể như sau:

  • Xây dựng nhà ở theo quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và bảo đảm kết nối hạ tầng của khu vực có nhà ở;
  • Nhà ở phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;
  • Có giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở ban hành.

4. Thu thuế sử dụng đất nhà ở xã hội trong trường hợp bán, chuyển nhượng lại?

4.1. Quy định về việc bán, chuyển nhượng nhà ở xã hội

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện như sau:

4.1.1. Điều kiện bán, chuyển nhượng nhà ở xã hội

  • Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Nhà ở năm 2014, bên thuê mua, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền mua nhà ở.
  • Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ, người mua, thuê mua nhà ở xã hội không được phép thế chấp (trừ trường hợp thế chấp với ngân hàng để vay tiền mua, thuê mua chính căn hộ đó) và không được chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời gian tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở theo hợp đồng đã ký với bên bán, bên cho thuê mua. Người mua, thuê mua chỉ được phép bán lại, thế chấp hoặc cho thuê sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Kể từ thời điểm người mua, thuê mua nhà ở xã hội được phép bán nhà ở xã hội cho các đối tượng có nhu cầu thì ngoài các khoản phải nộp khi thực hiện bán nhà ở theo quy định của pháp luật, bên bán căn hộ nhà chung cư phải nộp cho Nhà nước 50% giá trị tiền sử dụng đất được phân bổ cho căn hộ đó.
  • Trường hợp bán nhà ở xã hội thấp tầng liền kề phải nộp 100% tiền sử dụng đất, tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm bán nhà ở.

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, người mua, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được phép chuyển nhượng lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu 05 năm kể từ thời điểm hoàn tất thanh toán toàn bộ tiền mua, thuê mua nhà ở đó. Trừ một số trường hợp ngoại lệ theo quy định của pháp luật.

4.1.2. Một số trường hợp ngoại lệ về việc bán, chuyển nhượng nhà ở xã hội

Trường hợp muốn chuyển nhượng khi chưa đủ 05 năm

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Nhà ở 2014, khoản 5 Điều 19 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ, trong trường hợp chưa đến thời hạn 05 năm nhưng bên mua, thuê mua có nhu cầu chuyển nhượng nhà ở phải đáp ứng các điều kiện như sau:

  • Bên mua, bên thuê mua đã thanh toán hết tiền mua, thuê mua nhà ở;
  • Chỉ được bán lại cho một trong các đối tượng sau:
  • Đơn vị quản lý nhà ở xã hội đó: bán lại cho Nhà nước (trong trường hợp thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư);
  • Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội (trong trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách);
  • Đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014, với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội

Căn cứ theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP quy định việc bán lại nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án hoặc cho đối tượng khác thuộc diện được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Nhà ở năm 2014 và các quy định sau:

  • Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án thì người bán lại phải thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng với chủ đầu tư. Giá bán lại tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
  • Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho đối tượng khác thuộc diện được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì người bán lại phải thực hiện thủ tục chuyển hợp đồng mua bán nhà ở xã hội với chủ đầu tư cho người mua lại thuộc diện được mua nhà ở xã hội và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
  • Người mua lại nhà ở xã hội phải có các giấy tờ xác nhận về đối tượng và điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 49/2021/NĐ-CP và liên hệ trực tiếp với chủ đầu tư dự án để nộp hồ sơ đề nghị mua nhà theo quy định tại Điều 20 Nghị định 49/2021/NĐ-CP.

Trường hợp dự án nhà ở xã hội chỉ để cho thuê

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Nghị định 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ, đối với dự án nhà ở xã hội chỉ để cho thuê thì chủ đầu tư chỉ được bán sau thời gian tối thiểu là 10 năm kể từ khi hoàn thành bàn giao để cho thuê và chỉ được bán cho các đối tượng quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014, với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm.

Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Nghị định 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng thì việc chuyển quyền sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.

4.2. Nộp thuế sử dụng đất là nhà ở xã hội trong trường hợp bán, chuyển nhượng nhà ở xã hội

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ, thủ tục nộp thuế sử dụng đất là nhà ở xã hội trong trường hợp bán, chuyển nhượng nhà ở xã hội được thực hiện như sau:

Bước 1: Người mua, thuê mua nhà ở xã hội có nhu cầu bán lại nhà ở xã hội cần có hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ:

  • Văn bản của người mua, thuê mua nhà ở xã hội đề nghị xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi bán nhà ở xã hội (1 bản chính).
  • Hợp đồng mua, bán nhà ở xã hội (1 bản sao).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) hoặc các giấy tờ, hồ sơ khi mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở xã hội (1 bản sao).

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai lập phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan thuế quản lý thu trực tiếp kèm theo hồ sơ của người mua, thuê mua nhà ở xã hội để xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi bán, chuyển nhượng nhà ở xã hội.

Theo đó, phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.

Bước 3: Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật về bán nhà ở xã hội. Việc ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất và thu nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật.


5. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013;
  • Nghị định 100/2015/NĐ-CP về quản lý nhà ở xã hội;
  • Thông tư 139/2016/TT-BTC hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội.
  • Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
  • Nghị định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
  • Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ, người nộp lệ phí trước bạ, căn cứ tính lệ phí trước bạ, ghi nợ, miễn lệ phí trước bạ, chế độ khai, nộp và quản lý lệ phí trước bạ.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề thuế sử dụng đất nhà ở xã hội.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn Thuế đất trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Kiểm toán viên (CPA) – Hiện là cố vấn thuế cao cấp cho nhiều doanh nghiệp lớn trên toàn quốc với 20 năm kinh nghiệm thực tiễn
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6588

Scroll to Top