Cách tính thuế đất phi nông nghiệp chung cư

Cách tính thuế phi nông nghiệp chung cư
Bạn đang thắc mắc về những khoản thuế, phí đất phải nộp cho cơ quan nhà nước đã đúng hay chưa? Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, Luật Quang Huy đã triển khai thêm Tổng đài tư vấn Luật thuế. Nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Sau khi mua nhà chung cư, bạn sẽ phải đóng 1 số loại thuế phí nhất định. Tại bài viết này, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đầy đủ các loại thuế phi nông nghiệp chung cư theo quy định hiện hành.


1. Ở nhà chung cư có phải đóng thuế phi nông nghiệp chung cư không?

Căn cứ Điều 2, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, các đối tượng chịu thuế phi nông nghiệp bao gồm:

  • Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng nhưng sử dụng vào mục đích kinh doanh;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa nhưng sử dụng vào mục đích kinh doanh;
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng nhưng sử dụng vào mục đích kinh doanh;
  • Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ nhưng sử dụng vào mục đích kinh doanh;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan; xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng; an ninh nhưng sử dụng vào mục đích kinh doanh…

Theo đó, nhà chung cư sẽ thuộc đối tượng phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (hay gọi tắt là thuế nhà đất, thuế đất ở). Nhà chung cư thuộc phạm vị nhà ở, nhà ở lại được tính nằm trong phạm vi đất ở. Vì thế theo Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định về đối tượng chịu thuế là đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị. Do vậy, nhà chung cư cũng không thuộc đối tượng được miễn thuế, giảm thuế theo quy định.

Bên cạnh đó tại điểm b Khoản 2 Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, diện tích đất tính thuế được quy định là đối với:

  • Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở;
  • Nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở;
  • Vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức;
  • Hộ gia đình; cá nhân sử dụng.
  • Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở; nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức; hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở; nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức; hộ gia đình; cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào diện tích nhà của các tổ chức; hộ gia đình; cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ.

Như vậy, từ những phân tích như trên, việc mua nhà chung cư hoặc ở nhà chung cư phải đóng thuế phi nông nghiệp nhà chung cư là một điều bắt buộc.

Cách tính thuế phi nông nghiệp chung cư
Cách tính thuế phi nông nghiệp chung cư

2. Hướng dẫn cách tính thuế phi nông nghiệp chung cư

Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, cụ thể:

Số thuế phải nộp = giá đất của 1m2 đất x Số mét vuông x Thuế suất

Trong đó:

  • Giá tính thuế/1m2 được xác định là giá đất theo mục đích sử dụng do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm.
  • Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng.

Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.

Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung;

  • Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;

  • Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Thuế suất được xác định như sau: Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần dưới đây:

Bậc thuế Diện tích đất tính thuế (m2) Thuế suất (%)
1 Diện tích trong hạn mức 0,03
2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07
3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Trường hợp đất ở đã có hạn mức theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì áp dụng như sau:

  • Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới để làm căn cứ tính thuế;
  • Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức đất ở cũ để làm căn cứ tính thuế.
  • Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.
  • Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.
  • Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%.
  • Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.

3. Thời hạn nộp thuế phi nông nghiệp chung cư

Theo quy định tại Khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chung cư như sau:

  • Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.
  • Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31/10.
  • Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
  • Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo.

4. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010;
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP về thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về thuế phi nông nghiệp nhà chung cư theo quy định pháp luật hiện hành.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn luật thuế đất trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Kiểm toán viên (CPA) – Hiện là cố vấn thuế cao cấp cho nhiều doanh nghiệp lớn trên toàn quốc với 20 năm kinh nghiệm thực tiễn
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6588

Scroll to Top