Nhằm hỗ trợ người dân thuận tiện, dễ dàng hơn khi khiếu nại, tố cáo cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan đến chứng minh nhân dân, căn cước công dân và xử phạt hành chính, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật hành chính. Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.
Khi bạn cho thuê nhà hoặc đi thuê nhà, một trong những câu hỏi phổ biến nhất là: ai có nghĩa vụ đi đăng ký tạm trú? Đây không chỉ là thủ tục hành chính đơn thuần mà còn liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý của cả hai bên. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết dựa trên Luật Cư trú 2020 và các văn bản hướng dẫn mới nhất, giúp bạn tránh bị xử phạt hành chính không đáng có.

📋 Mục lục bài viết
- 1. Người thuê nhà hay chủ nhà phải đi đăng ký tạm trú?
- Tình huống thực tế:
- 2. Trường hợp người nước ngoài thuê nhà: Ai phải khai báo?
- 3. Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu tiền?
- 4. Thủ tục đăng ký tạm trú cần chuẩn bị giấy tờ gì?
- 4.1. Đăng ký tạm trú cho công dân Việt Nam
- 4.2. Đăng ký tạm trú cho người nước ngoài
- 5. Lời khuyên từ luật sư
- 6. Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi ở trọ dưới 30 ngày có cần đăng ký tạm trú không?
- Câu hỏi: Tôi là chủ nhà, có bị phạt nếu người thuê không đăng ký tạm trú không?
- Câu hỏi: Tôi có thể đăng ký tạm trú online được không?
1. Người thuê nhà hay chủ nhà phải đi đăng ký tạm trú?
Câu trả lời ngắn gọn: Người thuê nhà là người có nghĩa vụ chính trong việc đăng ký tạm trú. Tuy nhiên, trách nhiệm này còn phụ thuộc vào thời gian lưu trú và đối tượng là công dân Việt Nam hay người nước ngoài.
Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020 (số 68/2020/QH14), công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
Như vậy, khi bạn đi thuê nhà, bạn là bên có nghĩa vụ khai báo, đăng ký tạm trú. Chủ nhà chỉ có trách nhiệm tạo điều kiện và cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (nếu cần).
Tình huống thực tế:
Anh Minh (quê Hà Nam) thuê một căn hộ tại quận Cầu Giấy, Hà Nội trong 6 tháng để đi làm. Vì anh Minh ở Hà Nội trên 30 ngày và khác đơn vị hành chính cấp xã so với nơi thường trú (Hà Nam), anh bắt buộc phải đến Công an phường nơi thuê nhà để đăng ký tạm trú. Chủ nhà chỉ cần cung cấp hợp đồng thuê nhà hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà để anh Minh làm thủ tục.
2. Trường hợp người nước ngoài thuê nhà: Ai phải khai báo?
Đối với người nước ngoài, quy định có sự khác biệt quan trọng. Theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (số 47/2014/QH13), sửa đổi bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15:
- Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú phải khai báo tạm trú.
- Việc khai báo phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú (tức là chủ nhà hoặc người quản lý nhà cho thuê).
- Cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ liên quan đến cư trú trước khi đồng ý cho tạm trú.
Kết luận: Khi cho người nước ngoài thuê nhà, chủ nhà phải trực tiếp thực hiện khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở lưu trú. Đây là nghĩa vụ bắt buộc, không thể ủy quyền cho người thuê.
3. Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu tiền?
Việc không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú có thể dẫn đến xử phạt hành chính với mức phạt cụ thể theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP:
- Đối với người thuê nhà (công dân Việt Nam): Theo điểm a khoản 1 Điều 10, không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Đối với chủ nhà cho người nước ngoài thuê: Theo điểm e khoản 3 Điều 21, cơ sở lưu trú không thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Vi phạm nghiêm trọng khác: Theo khoản 4 Điều 10, các hành vi như cung cấp thông tin sai sự thật, làm giả dữ liệu về cư trú có thể bị phạt từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.
Lưu ý quan trọng: Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Các mức phạt nêu trên được áp dụng theo văn bản mới nhất này. Nếu bạn vi phạm trước thời điểm này, mức phạt có thể khác theo nghị định cũ (Nghị định 144/2021/NĐ-CP).
4. Thủ tục đăng ký tạm trú cần chuẩn bị giấy tờ gì?
4.1. Đăng ký tạm trú cho công dân Việt Nam
Theo Điều 28 Luật Cư trú 2020, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (theo mẫu do Bộ Công an ban hành). Đối với người chưa thành niên, trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp, ví dụ: hợp đồng thuê nhà, giấy xác nhận của chủ nhà, hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý.
Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn nơi bạn tạm trú hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công an.
4.2. Đăng ký tạm trú cho người nước ngoài
Theo Thông tư 04/2015/TT-BCA, chủ nhà (người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú) cần chuẩn bị Phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA17.
Hiện nay, có 02 hình thức khai báo:
- Khai báo qua mạng: Tại website của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh nơi đặt cơ sở lưu trú.
- Khai báo trực tiếp: Tại Công an xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở lưu trú.
5. Lời khuyên từ luật sư
Dựa trên kinh nghiệm tư vấn thực tiễn, chúng tôi khuyên bạn cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý:
- Người thuê nhà: Ngay khi chuyển đến ở, hãy đến Công an phường/xã nơi bạn tạm trú để đăng ký tạm trú trong vòng 30 ngày kể từ ngày đến. Nếu bạn ở dưới 30 ngày, chỉ cần thông báo lưu trú với chủ nhà hoặc cơ quan chức năng.
- Chủ nhà cho thuê: Khi có người thuê đến ở, hãy yêu cầu họ xuất trình CMND/CCCD và thực hiện nghĩa vụ đăng ký tạm trú. Đối với người nước ngoài, bạn phải chủ động khai báo tạm trú ngay trong ngày họ đến.
- Giữ lại bản sao hợp đồng thuê nhà: Đây là giấy tờ quan trọng để chứng minh chỗ ở hợp pháp khi làm thủ tục đăng ký tạm trú.
- Cập nhật quy định mới: Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026 với mức phạt cao hơn so với trước đây. Hãy theo dõi thường xuyên để tránh bị xử phạt.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu bạn cho thuê nhà theo hình thức homestay, khách sạn hoặc nhà nghỉ, bạn thuộc đối tượng “cơ sở lưu trú” và phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khai báo tạm trú cho tất cả khách lưu trú, kể cả công dân Việt Nam.
6. Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi ở trọ dưới 30 ngày có cần đăng ký tạm trú không?
Không. Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020, bạn chỉ phải đăng ký tạm trú nếu ở từ 30 ngày trở lên. Nếu ở dưới 30 ngày, bạn chỉ cần thông báo lưu trú với chủ nhà hoặc cơ quan công an nơi gần nhất. Tuy nhiên, chủ nhà có trách nhiệm thông báo lưu trú cho chính quyền địa phương nếu bạn ở dưới 30 ngày.
Câu hỏi: Tôi là chủ nhà, có bị phạt nếu người thuê không đăng ký tạm trú không?
Thông thường, chủ nhà không bị phạt nếu người thuê là công dân Việt Nam không đăng ký tạm trú, vì nghĩa vụ này thuộc về người thuê. Tuy nhiên, nếu chủ nhà không thông báo lưu trú cho người ở dưới 30 ngày hoặc không khai báo tạm trú cho người nước ngoài, chủ nhà có thể bị phạt từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Câu hỏi: Tôi có thể đăng ký tạm trú online được không?
Có. Bạn có thể đăng ký tạm trú trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng dụng VNeID của Bộ Công an. Quy trình này giúp tiết kiệm thời gian và không cần đến trực tiếp cơ quan công an. Tuy nhiên, bạn vẫn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ điện tử (tờ khai, giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp) để tải lên hệ thống.
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết về ai phải đăng ký tạm trú khi cho thuê nhà. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý cụ thể, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 1900.6588 để được luật sư tư vấn trực tiếp. Dịch vụ tư vấn có phí cũng có sẵn qua số 090.222.9061.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













