Giải quyết tranh chấp đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đáp ứng nhu cầu được giải đáp các thắc mắc về tranh chấp đất đai, thừa kế đất, bồi thường đất đai,... ngày càng cao, công ty Luật Quang Huy đã triển khai đường dây nóng hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho người dân trong lĩnh vực này. Nếu bạn có nhu cầu được hỗ trợ, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài 1900.6784 để được luật sư tư vấn luật đất đai miễn phí.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những giấy tờ quan trọng liên quan đến việc công nhận quyền sử dụng đất. Hiện nay, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được sử dụng để làm giấy tờ bảo đảm trong các giao dịch cho vay.

Vậy thì khi có xảy ra tranh chấp liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị người khác giữ muốn lấy lại thì có được giải quyết hay không?

Qua bài viết sau đây, Luật Quang Huy sẽ giúp bạn đọc làm rõ vấn đề về tranh chấp đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.





1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Tùy theo từng giai đoạn, ở Việt Nam gồm nhiều loại Giấy chứng nhận về nhà đất như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Từ ngày 10/12/2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu Giấy chứng nhận mới áp dụng chung trên phạm vi cả nước với tên gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận có bìa màu hồng).

Mặc dù áp dụng chung một mẫu Giấy chứng nhận nhưng các loại Giấy chứng nhận được ban hành trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không bắt buộc phải đổi sang mẫu Giấy chứng nhận mới (không bắt buộc đổi sang Sổ hồng).

Khi Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn được ban hành và có hiệu lực thì vẫn kế thừa tên gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp.

Căn cứ Điều 115 Bộ Luật dân sự năm 2015 thì quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

Theo đó quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, không đòi hỏi phải có sự chuyển giao trong giao dịch dân sự. Như vây, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất không được coi là tài sản.

Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015 thì quyền sử dụng đất là quyền tài sản; còn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản và không thuộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân do nó chỉ là giấy tờ chứa đựng quyền sử dụng đất.

Giải quyết tranh chấp đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giải quyết tranh chấp đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2. Có được kiện đòi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp dân sự liên quan đến quyền sở hữu; các quyền khác đối với tài sản.

Như đã phân tích nêu trên thì đã xác định rằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản theo quy định của pháp luật dân sự.

Vì vậy, nếu bạn nộp đơn khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết lấy đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có thể tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện.

Nếu tòa không trả lại cũng sẽ đình chỉ giải quyết vụ án với lý do không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.


3. Cách giải quyết khi tranh chấp đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong trường hợp có tranh chấp đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có hai hướng giải quyết như sau:

Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có liên quan đến nghĩa vụ dân sự của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, tài sản khác gắn liền với đất thì được “như” trường hợp mất Giấy chứng nhận và bạn có thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất.

Theo quy định tại (Điều 77 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014) thì hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo về việc bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau đó, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sau 30 ngày tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm: kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất.

Như vậy, bạn sẽ có thể làm lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trong trường hợp bị mất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Đối với Giấy chứng nhận có liên quan đến nghĩa vụ dân sự của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, tài sản khác gắn liền với đất thì Tòa án giải quyết buộc các bên thực hiện nghĩa vụ của mình trong đó có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận.

Trong bản án của Tòa án cần tuyên rõ, khi bản án có hiệu lực pháp luật, chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, tài sản đã thực hiện nghĩa vụ của mình mà bên giữ Giấy chứng nhận vẫn không trả lại Giấy chứng nhận thì chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, tài sản khác gắn liền với đất có quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới và hủy bỏ Giấy chứng nhận đang bị chiếm giữ.




4. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013;
  • Bộ Luật dân sự năm 2015;
  • Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành chi tiết Luật đất đai.

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của chúng tôi về tranh chấp đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi có tranh chấp đất đai xảy ra trong cả nước.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top