Bạn đang tìm hiểu về thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Bạn băn khoăn trong việc nếu tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì mức xử phạt là bao nhiêu? Hãy theo dõi bài viết này của Luật Quang Huy, chúng tôi sẽ chia sẻ những điều bạn cần biết về thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất, để mọi người có thể nắm rõ và thực hiện.
1. Căn cứ tính tiền phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Khi người sử dụng đất đã được Nhà nước chấp thuận trong việc chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện thủ tục nộp tiền sử dụng đất (lệ phí đất đai) theo quy định tại Luật Đất đai và được thể hiện tại Điều 03 của Nghị định số 45/2014/NĐ – CP trên các căn cứ sau:
- Diện tích đất được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sử dụng đất;
- Mục đích sử dụng đất của người thực hiện chuyển mục đích sử dụng sử dụng đất;
- Giá đất tính thu tiền sử dụng đất: giá đất được xác định theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức được quy định theo Luật Đất đai 2013.
2. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Theo khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:
- Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

3. Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất
3.1. Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.
Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thủ tướng Chính phủ quyết định việc miễn tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.2. Giảm tiền sử dụng đất
Thứ nhất, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số.
Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định Số 45/2014/NĐ-CP khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.
Thứ hai, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng.
Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
Thứ ba, giảm tiền sử dụng đất theo quyết định của Thủ tướng Chính Phủ.
Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giảm tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Các loại thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất
4.1. Tiền sử dụng đất
Tùy từng trường hợp khác nhau mà tiền sử dụng đất bạn cần đóng sẽ được tính theo cách khác nhau.
Trường hợp 1: Tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giá đất
Tiền sử dụng đất phải nộp sẽ bằng 50% chênh lệch giá đất trong các trường hợp sau:
- Từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật đất đai sang đất ở;
- Từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành cá thửa riêng sang đất ở.
Trong trường hợp này, công thức tính tiền sử dụng đất là:
| Tiền sử dụng đất | = | 50% | x | (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) |
Trường hợp 2: Tiền sử dụng đất bằng 100% chênh lệch giá
Tiền sử dụng đất phải nộp sẽ bằng 100% chênh lệch giá đất trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất ở
Trong trường hợp này, công thức tính tiền sử dụng đất là:
| Tiền sử dụng đất | = | Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở | – | Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
Trường hợp 3: Các trường hợp cụ thể khác
Từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì tiền sử dụng đất phải nộp sẽ được tính như sau:
- Đối với trường hợp đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải nhà nước giao hoặc cho thuê: Tiền sử dụng đất = 0 (Không phải nộp tiền sử dụng đất);
- Đất phi nông nghiệp đang được sử dụng dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Tiền sử dụng đất = (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thu: Tiền sử dụng đất = (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);
- Đất phi nông nghiệp đang sử dụng không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất đất trả tiền thuê hàng năm: Tiền sử dụng đất = 100% Tiền sử dụng đất tính theo giá ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Số tiền cụ thể sẽ do cơ quan thuế tính và thông báo cho người sử dụng đất. Nghĩa vụ của người dân là nộp tiền theo thông báo, nếu quá hạn sẽ bị tính tiền chậm nộp.
4.2. Lệ phí trước bạ
Không phải trường hợp nào cũng phải nộp mà chỉ áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà được miễn lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang đất ở.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được xác định như sau:
| Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất (đồng) | = | Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 1 m2 (đồng/m2) tại Bảng giá đất |
Và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ với nhà, đất là 0,5%
4.3. Phí thẩm định hồ sơ
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận là khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên mỗi địa phương sẽ có phí thẩm định khác nhau.

5. Mức phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất
Căn cứ: Các Điều 9, 10, 11, 12 Nghị định 91/2-219/NĐ-CP, mức phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất với từng trường hợp như sau:
5.1. Sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trong trường hợp chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
(trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm của hộ gia đình, cá nhân mà hộ gia đình, cá nhân đã đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa với ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất).
| T | Diện tích | Mức phạt tiền | |
| Khu vực nông thôn | Khu vực đô thị | ||
| 1 | Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng | ||
| Dưới 0,5 héc ta | Từ 02 – 05 triệu đồng | ||
| Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta | Từ 05 – 10 triệu đồng | ||
| Từ 01 đến dưới 03 héc ta | Từ 10 – 20 triệu đồng | ||
| Từ 03 héc ta trở lên | Từ 20 – 50 triệu đồng | ||
| 2 | Chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối | ||
| Dưới 0,1 héc ta | Từ 03 – 05 triệu đồng | ||
| Từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta | Từ 05 – 10 triệu đồng | ||
| Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta | Từ 10 – 20 triệu đồng | ||
| Từ 01 đến dưới 03 héc ta | Từ 20 – 30 triệu đồng | ||
| Từ 03 héc ta trở lên | Từ 30 – 70 triệu đồng | ||
| 3 | Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn | ||
| Dưới 0,01 héc ta | Từ 03 – 05 triệu đồng | Mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt quy định đối với khu vực nông thôn | |
| Từ 0,01 đến dưới 0,02 héc ta | Từ 5 – 10 triệu đồng | ||
| Từ 0,02 đến dưới 0,05 héc ta | Từ 10 – 15 triệu đồng | ||
| Từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta | Từ 15 – 30 triệu đồng | ||
| Từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta | Từ 30 – 50 triệu đồng | ||
| Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta | Từ 50 – 80 triệu đồng | ||
| Từ 01 đến dưới 03 héc ta | Từ 80 – 120 triệu đồng | ||
| Từ 03 héc ta trở lên | Từ 120 – 250 triệu đồng | ||
| 4 | Biện pháp khắc phục hậu quả:
| ||
5.2. Sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai 2013
| TT | Diện tích | Mức phạt |
| 1 | Trường hợp 1: Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp | |
| Dưới 0,5 héc ta | Từ 03 – 05 triệu đồng | |
| Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta | Từ 05 – 10 triệu đồng | |
| Từ 01 đến dưới 05 héc ta | Từ 10 – 20 triệu đồng | |
| Từ 05 héc ta trở lên | Từ 20 – 50 triệu đồng | |
|
2 | Trường hợp 2: Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp | |
| Dưới 0,02 héc ta | Từ 03 – 05 triệu đồng | |
| Từ 0,02 đến dưới 0,05 héc ta | Từ 05 – 10 triệu đồng | |
| Từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta | Từ 10 – 15 triệu đồng | |
| Từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta | Từ 15 – 30 triệu đồng | |
| Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta | Từ 30 – 50 triệu đồng | |
| Từ 01 đến dưới 05 héc ta | Từ 50 – 100 triệu đồng | |
| Từ 05 héc ta trở lên. | Từ 100 – 250 triệu đồng | |
| 3 | Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, đất rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích khác thì hình thức và mức xử phạt được thực hiện bằng 02 lần mức phạt tương ứng với từng trường hợp chuyển mục đích quy định tại trường hợp 1 và 2. | |
| 4 | Biện pháp khắc phục hậu quả:
| |
5.3. Sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm b và d khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai 2013
| TT | Diện tích | Mức phạt tiền | |
| Khu vực nông thôn | Khu vực đô thị | ||
| 1 | Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm | ||
| Dưới 0,5 héc ta | Từ 02 – 05 triệu đồng | ||
| Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta | Từ 05 – 10 triệu đồng | ||
| Từ 01 đến dưới 03 héc ta | Từ 10 – 20 triệu đồng | ||
| Từ 03 héc ta trở lên | Từ 20 – 50 triệu đồng | ||
| 2 | Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn | ||
| Dưới 0,02 héc ta | Từ 03 – 05 triệu đồng | Phạt bằng 02 lần mức phạt đối với từng hành vi tương ứng tại khu vực nông thôn | |
| Từ 0,02 đến dưới 0,05 héc ta | Từ 05 – 08 triệu đồng | ||
| Từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta | Từ 08 – 15 triệu đồng | ||
| Từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta | Từ 15 – 30 triệu đồng | ||
| Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta | Từ 30 – 50 triệu đồng | ||
| Từ 01 đến dưới 03 héc ta | Từ 50 – 100 triệu đồng | ||
| Từ 03 héc ta trở lên | Từ 100 – 200 triệu đồng | ||
| 3 | Biện pháp khắc phục hậu quả:
| ||
5.4. Sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai 2013
| TT | Diện tích | Mức phạt tiền | |
| Khu vực nông thôn | Khu vực nông thôn | ||
| 1 | Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần sang đất ở tại khu vực nông thôn | ||
| Dưới 0,05 héc ta | Từ 03 – 05 triệu đồng | Bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng loại đất tương ứng tại nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 01 tỷ đồng đối với tổ chức. | |
| Từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta | Từ 05 – 10 triệu đồng | ||
| Từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta | Từ 10 – 20 triệu đồng | ||
| Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta | Từ 20 – 40 triệu đồng | ||
| Từ 01 đến dưới 03 héc ta | Từ 40 – 80 triệu đồng | ||
| Từ 03 héc ta trở lên. | Từ 80 – 160 triệu đồng | ||
| 2 | Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm sang đất ở; chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất tại khu vực nông thôn | ||
| Dưới 0,1 héc ta | Từ 10 – 20 triệu đồng | Bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng loại đất tương ứng tại nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 01 tỷ đồng đối với tổ chức. | |
| Từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta | Từ 20 – 40 triệu đồng | ||
| Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta | Từ 40 – 80 triệu đồng | ||
| Từ 01 đến dưới 03 héc ta | Từ 80 – 160 triệu đồng | ||
| Từ 03 héc ta trở lên. | Từ 160 – 300 triệu đồng | ||
| 3 | Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn | ||
| Dưới 0,1 héc ta | Từ 07 – 15 triệu đồng | Bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng loại đất tương ứng tại nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 01 tỷ đồng đối với tổ chức. | |
| Từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta | Từ 15 – 30 triệu đồng | ||
| Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta | Từ 30 – 60 triệu đồng | ||
| Từ 01 đến dưới 03 héc ta | Từ 60 – 120 triệu đồng | ||
| Từ 03 héc ta trở lên | Từ 120 – 250 triệu đồng | ||
Biện pháp khắc phục hậu quả:
| |||
6. Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai năm 2013;
- Nghị định 126/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật quản lý thuế.
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế đất trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.
Trân trọng./.











