Thủ tục hoàn công công trình xây dựng

Đáp ứng nhu cầu được giải đáp các thắc mắc về đất đai ngày càng cao, công ty Luật Quang Huy đã triển khai đường dây nóng hỗ trợ giải đáp về luật đất đai. Nếu bạn có nhu cầu được hỗ trợ, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài tư vấn luật đất đai 1900.6784 để được luật sư tư vấn miễn phí.

Sau khi hoàn thành xây dựng một công trình thì công trình đó chưa được phép đưa vào sử dụng hoặc hoạt động ngay lập tức mà phải thực hiện thủ tục hoàn công. Vậy hoàn công xây dựng là gì? Thủ tục hoàn công công trình xây dựng và nhà ở như thế nào?

Qua bài viết sau đây, Luật Quang Huy xin cung cấp đến bạn các vấn đề liên quan đến thủ tục hoàn công.





1. Hoàn công xây dựng là gì?

Hoàn công xây dựng hay hoàn công là một thủ tục hành chính trong hoạt động xây dựng được thực hiện sau khi bên thi công hoặc bên đầu tư xác nhận đã hoàn thành xây dựng công trình có nghiệm thu và giấy phép xây dựng.

Hầu hết các công trình sau khi thi công xong cần phải làm thủ tục hoàn công và xin giấy phép hoàn công.

Hoàn công là điều kiện để được cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sổ hồng), trong đó thể hiện cấu trúc, hiện trạng những thay đổi sau khi thi công mà nhiều người còn thường gọi với cái tên khác là sổ hồng hoàn công.


2. Tại sao phải hoàn công xây dựng?

Pháp luật hiện hành ghi nhận quyền sở hữu tài sản của cá nhân, tổ chức, được chia thành hai loại chính là tài sản phải đăng ký sở hữu và tài sản không phải đăng ký sở hữu. Công trình xây dựng và nhà ở thuộc nhóm tài sản phải đăng ký sở hữu.

Do đó, thực hiện thủ tục hoàn công là điều không thể thiếu khi đăng ký quyền sở hữu để công trình xây dựng và nhà ở được công nhận về mặt pháp lý. Bên cạnh đó, hoàn công cũng chính là điều kiện để được cấp đổi lại sổ hồng trong đó thể hiện những thay đổi về hiện trạng nhà đất sau khi thi công.

Đối với nhà riêng thì sau khi xây dựng xong phải hoàn thiện thủ tục này trước khi làm thủ tục xin cấp sổ. Một căn nhà thiếu giấy tờ hoàn công sẽ chưa được pháp luật thừa nhận, từ đó khiến bạn có thể bị thu hồi đất hoặc việc mua bán gặp khó khăn do người mua e ngại.

Thủ tục hoàn công công trình xây dựng
Thủ tục hoàn công công trình xây dựng

3. Những trường hợp phải thực hiện thủ tục hoàn công?

Thủ tục hoàn công công trình xây dựng, nhà ở là bắt buộc đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng; còn đối với những công trình không phải xin cấp giấy phép xây dựng sẽ không cần thực hiện các thủ tục hoàn công xây dựng.

Hiện nay theo quy định của khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014 sửa đổi năm 2020 thì các trường hợp sau được phép miễn hoàn công xây dựng như sau:

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
  • Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
  • Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật xây dựng;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn phòng, chống cháy, nổ;
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
  • Công trình xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật xây dựng;
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 7 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

Như vậy, nguyên tắc hoàn công công trình, nhà ở được tiến hành dựa theo giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà Nước có thẩm quyền cấp trước đó. Tuy nhiên, các công trình thuộc các trường hợp trên được miễn giấy phép xây dựng vì thế cũng sẽ được miễn các thủ tục hoàn công.


4. Thủ tục hoàn công công trình xây dựng, nhà ở

4.1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn công nhà, xây dựng

Theo Thông tư 05/2015/TT-BXD, để thực hiện thủ tục hoàn công công trình xây xây dựng và nhà ở thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ được quy định trong danh mục sau đây:

  • Giấy phép xây dựng;
  • Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng (nếu có);
  • Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;
  • Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng;
  • Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng;
  • Bản vẽ hoàn công (trong trường hợp việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết kế bản vẽ thi công xây dựng);
  • Báo cáo kết quả thí nghiệm, kiểm định (nếu có);
  • Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy.

Tuy nhiên trên thực tế, tùy trường hợp khác nhau mà sẽ yêu cầu hồ sơ hoàn công khác nhau và trên đây chỉ là những giấy tờ cơ bản cần phải có.

4.2. Bước 2: Nộp hồ sơ hoàn công

Sau khi hoàn thành bộ hồ sơ hoàn công xây dựng thì bạn sẽ nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục hoàn công nhà ở theo phân cấp như sau:

  • Nộp hồ sơ hoàn công công trình xây dựng tại sở Xây dựng đối với công trình hoàn công là công trình cấp đặc biệt; công trình cấp 1; những công trình tôn giáo, di tích lịch sử, miếu đình, tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng; công trình trên các tuyến, trục đường chính thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố quy định.
  • Nộp hồ sơ hoàn công công trình xây dựng tại Ủy ban nhân dân quận, huyện đối với công trình hoàn công nhà ở riêng lẻ, nhà ở tư nhân của người dân và các công trình xây dựng khác không thuộc nhóm công trình do Sở xây dựng và thuộc địa giới hành chính quận, huyện.
  • Nộp hồ sơ hoàn công xây dựng tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp, chế xuất, khu công nghệ cao đối với công trình hoàn công thuộc công trình là xây mới, xây dựng tạm, sửa chữa cải tạo mà theo quy định phải xin giấy phép xây dựng nằm trên trên phạm vi ranh giới khu đô thị, chế xuất, công nghiệp đó.
  • Nộp hồ sơ hoàn công xây dựng tại Ủy ban nhân dân xã đối với công trình hoàn công là nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã.

Cơ quan tiếp nhận và ghi biên nhận hẹn phúc đáp hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì bộ phận tiếp nhận sẽ trả hồ sơ và yêu cầu hoàn thành các giấy tờ còn thiếu. Sau khi bổ sung đầy đủ theo yêu cầu thì chủ đầu tư quay trở lại nộp hồ sơ.

4.3. Bước 3: Hoàn thành các nghĩa vụ nộp lệ phí hoàn công nhà ở

Sau khi nộp hồ sơ hoàn công công trình xây dựng, nhà ở cho cơ quan có thẩm quyền thì bạn sẽ chờ đợi kết quả nghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình xây dựng và phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí hoàn công nhà ở.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ thì nhà đất là một trong những đối tượng phải chịu thuế trước bạ. Đồng thời xác định trách nhiệm của người nộp lệ phí trước bạ là người có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí theo quy định khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, thủ tục hoàn công xây dựng là cách thức xác nhận lại quyền sở hữu nhà đất của chủ đầu tư nên phát sinh căn cứ nộp lệ phí trước bạ hoàn công.

Tuy nhiên không phải đối tượng nhà đất nào khi làm hồ sơ hoàn công đều phải nộp lệ phí trước bạ. Theo quy định tại khoản 11 Điều 9 nghị định 140/2016/NĐ-CP thì trường hợp nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ sẽ không phải chịu lệ phí trước bạ, khi hoàn công công trình chỉ phát sinh nghĩa vụ nộp thuế xây dựng cơ bản do chi cục thuế thu của nhà thầu xây dựng theo hợp đồng xây dựng.

Trường hợp bên nhận thầu xây dựng nhà tư nhân không thực hiện kê khai nộp thuế hoặc chủ nhà không cung cấp Hợp đồng xây dựng nhà cho cơ quan thuế theo yêu cầu để tính thuế đối với bên nhận thầu thì chủ nhà có trách nhiệm khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân phải nộp theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.


5. Xây nhà ít hơn giấy phép xây dựng có hoàn công được không

Về nguyên tắc việc thi công xây dựng công trình là phải thi công theo đúng nội dung của giấy phép xây dựng. Vì thế, trường hợp xây nhà ít hơn giấy phép xây dựng được coi là hành vi xây dựng không đúng với nội dung của giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP về vi phạm quy định về trật tự xây dựng.

Trong trường hợp muốn xử lý việc xây nhà ít hơn giấy phép xây dựng để được hoàn công, bạn phải gửi đơn lên Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện nhờ cơ quan này xác nhận cho bạn việc xây dựng không đúng nội dung giấy phép xây dựng không ảnh hưởng đến an toàn công trình và phù hợp quy hoạch xây dựng được phê duyệt để hợp pháp hóa thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.




6. Cơ sở pháp lý

  • Luật xây dựng năm 2014 sửa đổi năm 2020;
  • Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ;
  • Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;
  • Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ;
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân.

Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ các quy định pháp luật về thủ tục hoàn công.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến giấy phép xây dựng trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Đánh giá
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top