Bảo hiểm y tế có bắt buộc không?

Hiện nay, Luật Quang Huy có cung cấp đường dây nóng tư vấn về bảo hiểm y tế để giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến việc mua, mức hưởng, quyền lợi, thủ tục khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người dân. Nếu có nhu cầu tư vấn, hãy gọi ngay cho Luật sư của chúng tôi qua Tổng đài 19006573 để được hỗ trợ miễn phí 24/7.

Bảo hiểm y tế là một điều cần thiết và có ích không chỉ với bản thân mà còn đối với gia đình và xã hội tuy nhiên nhiều người dân vẫn thắc mắc về việc bảo hiểm y tế có bắt buộc không? Để nắm rõ được các quy định về bảo hiểm y tế có bắt buộc không, xin mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Quang Huy.





1. Bảo hiểm y tế là gì?

Theo khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm y tế năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.


2. Bảo hiểm y tế có bắt buộc không?

Bảo hiểm y tế chỉ bắt buộc với một số nhóm đối tượng nhất định, được điều chỉnh và đảm bảo thực hiện bởi Luật bảo hiểm y tế cùng các văn bản có giá trị pháp lý khác.


3. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

Trong 6 nhóm tham gia bảo hiểm y tế chúng tôi liệt kê dưới đây, trừ nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình, các nhóm đối tượng còn lại đều là nhóm tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc.

3.1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và người quản lý điều hành hợp tác xã hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức.

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

3.2. Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng

Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ.

Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hng tháng.

Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3.3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng

Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.

Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hng tháng từ ngân sách nhà nước.

Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

Cựu chiến binh, gồm:

  • Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh (sau đây gọi tt là Nghị định số 150/2006/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mt số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 157/2016/NĐ-CP).
  • Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh và tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:
  1. Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (sau đây gọi tt là Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);
  2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 chuyên ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);
  3. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
  4. Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.

Người tham gia kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc, gồm:

  • Người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã được hưởng trợ cấp theo một trong các văn bản sau:
  1. Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;
  2. Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;
  3. Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;
  • Người đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg nhưng không phải là cựu chiến binh tại khoản 4 Điều này;
  • Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;
  • Thanh niên xung phong đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đi với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đi vi thanh niên xung phong cơ sở ở min Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 – 1975;
  • Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.

Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.

Trẻ em dưới 6 tuổi.

Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội.

Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo và một số đối tượng khác, cụ thể:

  • Người thuộc hộ gia đình nghèo theo tiêu chí về thu nhập, người thuộc hộ nghèo đa chiều có thiếu hụt về bảo hiểm y tế quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cn đa chiu áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 và các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo áp dụng cho từng giai đoạn;
  • Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
  • Người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
  • Người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú thuộc họ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp hơn mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ.

Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ.

Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại khoản 11 Điều này, gồm:

  • Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đối tượng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; người hoạt động kháng chiến bị nhim chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
  • Con đẻ từ đủ 6 tuổi trở lên của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học không tự lực được trong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt được hưởng trợ cấp hàng tháng.

Thân nhân của sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gồm:

  • Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;
  • Vợ hoặc chồng;
  • Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.

Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến ghép mô tạng.

Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

Người phục vụ người có công với cách mạng sống ở gia đình, gồm:

  • Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
  • Người phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3.4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng

Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp được ngân sách nhà nước đóng.

Học sinh, sinh viên.

Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

3.5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình

Người có tên trong sổ hộ khẩu, trừ những người thuộc đối tượng nêu ở trên

Người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng đã nêu ở trên và đối tượng đã tham gia bảo him y tế theo sổ hộ khẩu.

Các đối tượng sau đây được tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình:

  • Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;
  • Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội trừ đối tượng đã nêu ở trên mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.

3.6. Nhóm do người sử dụng lao động đóng

Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội, bao gồm đối tượng do ngân sách nhà nước đóng.

Thân nhân của công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân bao gồm đối tượng do ngân sách nhà nước đóng.

Thân nhân của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu, bao gồm đối tượng do ngân sách nhà nước đóng.

Bảo hiểm y tế có bắt buộc không?
Bảo hiểm y tế có bắt buộc không?

4. Mức đóng bảo hiểm y tế

Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 (sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương cơ sở.

Căn cứ theo Luật bảo hiểm y tế năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 và Nghị định 146/2018 NĐ-CP quy định chi tiết về mức đóng bảo hiểm y tế. Cụ thể:

4.1. Đối với người lao động và người sử dụng lao động

Đối với người lao động và doanh nghiệp mức đóng bảo hiểm y tế căn cứ trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể tỷ lệ mức đóng bảo hiểm y tế của người lao động và người sử dụng lao động như sau:

Đối tượng Tỷ lệ đóng BHYT tính trên mức lương tháng đóng BHXH
Người lao động 1,5%
Người sử dụng lao động 3%

Tổng cộng người lao động và người sử dụng lao động sẽ đóng 4.5% tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động và quỹ bảo hiểm y tế. Trong đó, người lao động đóng 1/3 và người sử dụng lao động đóng 2/3.

4.2. Mức đóng bảo hiểm y tế đối với các đối tượng học sinh, sinh viên

Đối tượng học sinh sinh viên thuộc nhóm đối tượng đóng bảo hiểm y tế do ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng. Căn cứ theo Điểm quy định mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng học sinh sinh viên như sau:

Mức đóng hàng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở (Căn cứ theo quy định của Luật bảo hiểm y tế nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế) và được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng sẽ được hỗ trợ từ 30%-100% (tùy vào đối tượng ưu tiên).

Mức lương cơ sở năm 2022 dự kiến không tăng và giữ nguyên ở mức là 1.490.000 đồng. Vậy mức đóng  bảo hiểm y tế cho năm học 2020-2021 chưa được hỗ trợ như sau:

  • Mức đóng cho mỗi học sinh trong 1 tháng: 4,5% x 1.490.000 = 67.050 đồng/học sinh/ tháng
  • Mức đóng BHYT trong 1 năm: 804.600 đồng.

Theo quy định Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối thiểu là 30% mức đóng, do đó mỗi học sinh, sinh viên chỉ đóng tối đa là 70% tương ứng với mức đóng thực tế là 46.935 đồng/tháng và 563.220 đồng/năm.

4.3. Mức đóng của người dân tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình

Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình được quy định tại Điểm e, Khoản 1, Điều 7 của Nghị định 146/2018/NĐ-CP như sau:

  • Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;
  • Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;
  • Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Mức lương cơ sở năm 2022 là 1.490.000 đồng/tháng và dự kiến không tăng, do đó mức đóng cụ thể của người tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình như sau:

  • Người thứ 1 đóng: 67.050 đồng/tháng
  • Người thứ 2 đóng: 46.935 đồng/tháng
  • Người thứ 3 đóng: 40.230 đồng/tháng
  • Người thứ 4 đóng: 33.525 đồng/tháng
  • Người thứ 5 đóng: 26.820 đồng/tháng

Lưu ý: Đối với các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc nhóm này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự như sau: Do người lao động và người sử dụng lao động đóng; do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng; do ngân sách Nhà nước đóng; do người sử dụng lao động đóng.

4.4. Mức đóng bảo hiểm xã hội của các đối tượng đặc biệt

Bên cạnh về mức đóng bảo hiểm xã hội của các đối tượng, mức đóng bảo hiểm xã hội cho các đối tượng khác được quy định như sau:

  • Đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ và các huyện được áp dụng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP thực hiện hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế căn cứ theo quy định tại Điều 8, Nghị định 146/2018/NĐ-CP.
  • Đối với trẻ em dưới 6 tuổi miễn phí 100% chi phí tham gia bảo hiểm y tế.

5. Đăng ký tham gia bảo hiểm y tế ở đâu?

Tùy vào đối tượng mình tham gia mà người dân cần đến các địa điểm sau:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và người quản lý điều hành hợp tác xã; cán bộ, công chức, viên chức; người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Tham gia bảo hiểm y tế thông qua doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị nơi mình làm việc.
  • Người được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế: Đến Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Người được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế: Đến đăng ký với Uỷ ban nhân dân xã.
  • Người được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế: Đến Đại lý thu hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Riêng học sinh, sinh viên: Đăng ký tham gia bảo hiểm y tế với nhà trường nơi đang theo học.
  • Người tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình: Đến Đại lý thu hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội.

6. Mức hưởng bảo hiểm y tế

Mức hưởng đối với bảo hiểm y tế đúng tuyến:

  • 100% chi phí khám, chữa bệnh đối với các đối tượng là bộ đội, công an; người có công với cách mạng, cựu chiến binh; trẻ em dưới 06 tuổi; người thuộc hộ gia đình nghèo; người có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở,…
  • 95% chi phí khám, chữa bệnh đối với các đối tượng là người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người thuộc hộ gia đình cận nghèo…
  • 80% chi phí khám, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.

Đối với trường hợp trái tuyến, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng theo tỷ lệ như sau:

  • Tại bệnh viện tuyến trung ương: Hưởng 40% chi phí điều trị nội trú.
  • Tại bệnh viện tuyến tỉnh: Hưởng 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước .
  • Tại bệnh viện tuyến huyện: Hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh.

7. Thủ tục khám, chữa bệnh hưởng bảo hiểm y tế

Bước 1: Xuất trình thẻ bảo hiểm y tế

Người đi khám chữa bệnh xuất trình thẻ bảo hiểm y tế có ảnh, trường hợp thẻ bảo hiểm y tế không có ảnh thì xuất trình thẻ bảo hiểm y tế cùng với một loại giấy tờ có ảnh hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền cấp như: thẻ căn cước công dân/ chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu, bằng lái xe, thẻ đảng viên….Ngoài ra hiện nay một số cơ sở khám chữa bệnh cũng  chấp nhận việc xuất trình bảo hiểm y tế điện tử Vssid.

Lưu ý:

  • Trẻ em dưới 6 tuổi khi đến cơ sở khám chữa bệnh chỉ phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế, nếu chưa có thẻ bảo hiểm y tế thì xuất trình giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh.
  • Trẻ em mới sinh mà chưa có giấy chứng sinh thì thủ trưởng cơ sở khám chữa bệnh và cha (mẹ) hoặc người giám hộ của trẻ ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án để thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Các trường hợp đặc biệt cần phải xuất trình thêm một số giấy tờ khác (như trong thành phần hồ sơ).
  • Trong trường hợp cấp cứu trước khi ra viện người bệnh phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế để được hưởng theo chế độ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ngay tại cơ sở khám chữa bệnh.

Bước 2: Đóng chi phí khám chữa bệnh

Sau khi xuất trình thẻ bảo hiểm y tế và các giấy tờ cần thiết bộ phận xác minh sẽ thực hiện xác minh và xét hưởng chế độ bảo hiểm y tế ngay tại cơ sở khám chữa bệnh. Căn cứ vào mức hưởng bảo hiểm y tế và thẻ bảo hiểm y tế của người bệnh, chi phí khám chữa bệnh sẽ tính và trừ trực tiếp khi làm các thủ tục thanh toán


8. Các trường hợp tham gia nhưng không được thanh toán bảo hiểm y tế?

Các trường hợp tham gia nhưng không được thanh toán bảo hiểm y tế bao gồm:

  • Các chi phí khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con, vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật đã được ngân sách Nhà nước chi trả;
  • Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng;
  • Khám sức khỏe;
  • Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị;
  • Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ;
  • Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ;
  • Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 06 tuổi;
  • Sử dụng chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng;
  • Khám chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa;
  • Khám chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác;
  • Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần;
  • Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.



9. Cơ sở pháp lý

  • Luật bảo hiểm y tế năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
  • Nghị định số 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về bảo hiểm y tế bắt buộc hay không. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ trợ, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật bảo hiểm y tế trực tuyến qua HOTLINE 19009068 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE HỖ TRỢ

Scroll to Top