Nếu có vấn đề cần giải đáp thắc mắc về bảo hiểm xã hội, bạn vui lòng liên hệ ngay qua số điện thoại Tổng đài hỏi đáp bảo luật hiểm xã hội 19006573 để được tư vấn hỗ trợ trực tuyến.
Bạn đang nghỉ việc vì ốm đau và băn khoăn không biết mình có được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hay không? Đây là câu hỏi mà rất nhiều người lao động gặp phải khi không may gặp vấn đề về sức khỏe. Với tư cách là luật sư tư vấn lao động và bảo hiểm xã hội, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ các điều kiện hưởng chế độ ốm đau theo quy định mới nhất tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15), có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết từng trường hợp, thời gian hưởng, và các lưu ý quan trọng để bạn không bỏ lỡ quyền lợi chính đáng của mình.

📋 Mục lục bài viết
- Ai là đối tượng được hưởng chế độ ốm đau?
- Thời gian hưởng chế độ ốm đau là bao lâu?
- 3.1. Chế độ ốm đau dài ngày
- 3.2. Chế độ khi chăm sóc con ốm đau
- Tình huống thực tế
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau không?
- Câu hỏi: Tôi bị tai nạn trên đường đi làm có được hưởng chế độ ốm đau không?
- Câu hỏi: Tôi bị bệnh dài ngày, hết thời gian hưởng chế độ ốm đau mà vẫn phải điều trị thì có được hưởng tiếp không?
Ai là đối tượng được hưởng chế độ ốm đau?
Theo quy định tại Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối tượng được hưởng chế độ ốm đau bao gồm người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cụ thể, các nhóm đối tượng sau đây đều có cơ hội hưởng chế độ này:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
- Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Công nhân, viên chức quốc phòng, công an và người làm công tác cơ yếu.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan trong công an nhân dân.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, thành viên Hội đồng quản trị… có hưởng tiền lương hoặc không hưởng tiền lương.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
- Người lao động làm việc không trọn thời gian có tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng.
- Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh.
Bên cạnh đó, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên cũng thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, trừ một số trường hợp đặc biệt:
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động nước ngoài.
- Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động.
- Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Theo khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong 06 trường hợp sau:
- Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp.
- Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động.
- Điều trị khi bị tai nạn trên đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại, theo tuyến đường và thời gian hợp lý (theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động).
- Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do tai nạn nêu tại điểm 3.
- Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật.
- Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.
Đáng chú ý, luật cũng quy định rõ 06 trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau theo khoản 2 Điều 42:
- Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe bản thân.
- Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy (trừ trường hợp sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ tại cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp).
- Trong thời gian lần đầu nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Nghỉ việc trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật lao động (nghỉ phép năm, nghỉ lễ, tết…).
- Nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác.
- Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe.
Thời gian hưởng chế độ ốm đau là bao lâu?
Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Cụ thể:
3.1. Chế độ ốm đau dài ngày
Thời gian hưởng được phân chia dựa trên thời gian đóng BHXH và điều kiện làm việc:
| Thời gian đóng BHXH | Điều kiện bình thường | Nghề nặng nhọc, độc hại |
|---|---|---|
| Dưới 15 năm | 30 ngày | 40 ngày |
| Từ 15 năm đến dưới 30 năm | 40 ngày | 50 ngày |
| Từ 30 năm trở lên | 60 ngày | 70 ngày |
Lưu ý quan trọng: Nếu hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau mà vẫn tiếp tục điều trị do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, người lao động được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức hưởng theo quy định riêng. Thời gian này vẫn tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân, thời gian hưởng chế độ ốm đau được xác định theo thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc thời gian phải nghỉ việc theo chỉ định của bác sĩ.
3.2. Chế độ khi chăm sóc con ốm đau
Theo Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm cho mỗi con được quy định như sau:
- 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi.
- 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thời gian hưởng chế độ của mỗi người được tính riêng theo quy định trên. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Tình huống thực tế
Anh Minh (Hà Nội) làm việc tại một công ty xây dựng với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã đóng BHXH được 10 năm. Tháng 8/2025, anh bị viêm phổi nặng phải nhập viện điều trị 25 ngày. Hỏi anh Minh có được hưởng chế độ ốm đau không và thời gian hưởng là bao nhiêu?
Trả lời: Anh Minh thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và mắc bệnh thông thường (không phải bệnh nghề nghiệp). Với thời gian đóng BHXH dưới 15 năm, thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm là 30 ngày. Do anh nghỉ 25 ngày (thấp hơn 30 ngày), anh sẽ được hưởng chế độ ốm đau cho toàn bộ thời gian điều trị.
Lời khuyên từ luật sư
Để đảm bảo quyền lợi khi nghỉ ốm, bạn cần lưu ý những điểm sau:
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở y tế hợp pháp cấp. Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan BHXH giải quyết chế độ.
- Thông báo kịp thời cho người sử dụng lao động: Bạn cần thông báo ngay khi bắt đầu nghỉ ốm và nộp giấy tờ trong thời hạn quy định (thường là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc).
- Kiểm tra thời gian đóng BHXH: Thời gian hưởng chế độ phụ thuộc vào tổng thời gian đóng BHXH. Hãy kiểm tra qua ứng dụng VSSID hoặc liên hệ cơ quan BHXH để biết chính xác.
- Phân biệt rõ trường hợp bị từ chối: Tránh các hành vi tự gây thương tích hoặc sử dụng ma túy; đồng thời không nghỉ ốm trùng với thời gian nghỉ phép năm hoặc nghỉ thai sản.
- Tìm hiểu về bệnh dài ngày: Nếu mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, bạn có thể được hưởng chế độ ốm đau vượt quá thời gian tối đa nêu trên. Hãy tham khảo danh mục bệnh do Bộ Y tế ban hành.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau không?
Có. Theo Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, bạn được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. Thời gian tối đa cho mỗi con trong một năm là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi và 15 ngày nếu con từ 03 đến dưới 07 tuổi. Thời gian này tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Câu hỏi: Tôi bị tai nạn trên đường đi làm có được hưởng chế độ ốm đau không?
Có, nếu tai nạn xảy ra trên tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Theo khoản 1 Điều 42 Luật BHXH 2024, trường hợp điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại thuộc diện được hưởng chế độ ốm đau. Tuy nhiên, bạn cần có giấy tờ xác nhận của cơ sở y tế và cơ quan công an (nếu có) để chứng minh.
Câu hỏi: Tôi bị bệnh dài ngày, hết thời gian hưởng chế độ ốm đau mà vẫn phải điều trị thì có được hưởng tiếp không?
Có, nếu bệnh của bạn thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Theo khoản 2 Điều 43 Luật BHXH 2024, sau khi hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau tối đa (30-70 ngày tùy trường hợp), bạn vẫn được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức hưởng theo quy định riêng, tính theo ngày làm việc. Bạn cần có giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận của cơ sở y tế về tình trạng bệnh.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













