Thông tin tóm tắt
Tải về PDF
Xem Online
Tóm tắt nội dung
Nội dung chính
Thông tư này do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, quy định chi tiết về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và nguyên tắc xếp lương đối với viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh. Văn bản này là sự sửa đổi, bổ sung của Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL, dựa trên Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL.
Nội dung chính bao gồm các nhóm chức danh đạo diễn nghệ thuật (hạng I, II, III, IV) và diễn viên (hạng I, II, III, IV), cùng với các mã số tương ứng. Thông tư quy định cụ thể về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, nhiệm vụ, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho từng hạng chức danh. Đặc biệt, có các yêu cầu về thời gian công tác hoặc thành tích nghệ thuật để xét thăng hạng.
Về chế độ tiền lương, Thông tư hướng dẫn áp dụng Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, với hệ số lương cụ thể cho từng hạng chức danh đạo diễn và diễn viên. Việc chuyển xếp lương được thực hiện dựa trên vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ và chuyên môn của viên chức.
Điểm quan trọng
- Quy định rõ ràng mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và cách xếp lương cho viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh.
- Bao gồm hai nhóm chức danh chính: Đạo diễn nghệ thuật và Diễn viên, mỗi nhóm có 4 hạng.
- Đặt ra các tiêu chí cụ thể về nhiệm vụ, trình độ đào tạo (đại học trở lên cho hạng cao, trung cấp cho hạng thấp), bồi dưỡng chứng chỉ và năng lực chuyên môn cho từng hạng chức danh.
- Yêu cầu về thời gian công tác hoặc thành tích (giải thưởng, tác phẩm được công nhận, danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân/Ưu tú) để thăng hạng.
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Các cơ sở, tổ chức, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập cũng có thể tham khảo áp dụng. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nội dung toàn văn
Xem toàn văn trên di động
Để có trải nghiệm tốt nhất, vui lòng xem trên máy tính hoặc nhấn nút bên dưới để mở PDF trong tab mới.





