Ngày 19 tháng 10 năm 2025, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã ban hành Công văn 2350/BDTTG-VPQGDTMN hướng dẫn tổ chức triển khai Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/12/2025 và yêu cầu các địa phương hoàn thành việc xác định, phân định trước ngày 25/12/2025 để kịp thời áp dụng chính sách từ đầu năm 2026.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết các nội dung quan trọng của Công văn 2350 và Nghị định 272/2025/NĐ-CP, đồng thời hướng dẫn các địa phương, doanh nghiệp và người dân vùng dân tộc thiểu số nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
📋 Mục lục bài viết
- Công văn 2350/BDTTG-VPQGDTMN là gì và áp dụng cho ai?
- Mục đích và yêu cầu của việc phân định vùng DTTS miền núi giai đoạn 2026-2030
- Nội dung và trách nhiệm triển khai của UBND các tỉnh, thành phố
- 1. Quán triệt, tuyên truyền nội dung Nghị định 272/2025/NĐ-CP
- 2. Chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, xác định
- 3. Thẩm định, phê duyệt và xác định địa bàn tỉnh
- 4. Thời gian gửi kết quả: Trước ngày 25/12/2025
- 5. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh
- Kinh phí thực hiện và cách giải quyết vướng mắc
- Kinh phí
- Giải quyết vướng mắc
- Tình huống thực tế: Kịch bản triển khai tại một tỉnh miền núi
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Nghị định 272/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
- Câu hỏi: Ai chịu trách nhiệm chính trong việc xác định, phân định vùng DTTS miền núi?
- Câu hỏi: Kinh phí thực hiện việc phân định do ai đảm bảo?
- Câu hỏi: Nếu có vướng mắc trong quá trình triển khai, liên hệ ai?
- Câu hỏi: Số liệu nào được sử dụng để xác định, phân định vùng DTTS miền núi?
Công văn 2350/BDTTG-VPQGDTMN là gì và áp dụng cho ai?
Công văn 2350/BDTTG-VPQGDTMN là văn bản hành chính do Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành, ký bởi Thứ trưởng Y Vinh Tơr. Văn bản này được gửi tới Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nhằm hướng dẫn triển khai Nghị định 272/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030.
Đối tượng áp dụng chính là các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm xác định, phân định danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III.
Mục đích và yêu cầu của việc phân định vùng DTTS miền núi giai đoạn 2026-2030
Theo Công văn 2350, mục đích của việc triển khai Nghị định 272/2025/NĐ-CP là:
- Xác định, phân định chính xác danh sách thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Xác định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III.
- Làm căn cứ để áp dụng các chính sách dân tộc, chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế – xã hội và các chính sách có liên quan khác trong giai đoạn 2026-2030.
Về yêu cầu, Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định rõ:
- Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch và bảo đảm đúng thực tiễn.
- Sử dụng số liệu chính thức tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm: tỷ lệ nghèo đa chiều chung cả nước là 4,06% năm 2024; thu nhập bình quân đầu người năm 2024 là 5,4 triệu đồng/người/tháng.
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, hồ sơ, thẩm quyền xác định, phân định đã được quy định tại Chương IV của Nghị định.
Nội dung và trách nhiệm triển khai của UBND các tỉnh, thành phố
Bộ Dân tộc và Tôn giáo yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Quán triệt, tuyên truyền nội dung Nghị định 272/2025/NĐ-CP
UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định tới toàn thể nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn, bảo đảm thống nhất nhận thức và đồng bộ thực hiện.
2. Chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, xác định
UBND cấp tỉnh chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức rà soát, xác định, phân định và lập danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 các Điều 4, 5 và 6; thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III theo quy định tại Điều 7 và khoản 2 Điều 8 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP. Sau đó lập báo cáo kết quả và hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh.
3. Thẩm định, phê duyệt và xác định địa bàn tỉnh
UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định. Đồng thời, rà soát xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại khoản 3 các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định.
Hồ sơ gửi về Bộ Dân tộc và Tôn giáo phải đầy đủ, bao gồm cả Quyết định phê duyệt danh sách theo quy định tại khoản 3 Điều 10.
4. Thời gian gửi kết quả: Trước ngày 25/12/2025
Để sớm có danh sách địa bàn thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III làm cơ sở cho việc phân bổ nguồn lực, xây dựng, thực hiện chính sách ngay từ đầu năm 2026, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề nghị UBND các tỉnh đẩy nhanh tiến độ, rút ngắn thời gian; hoàn thành việc xác định, phân định và gửi kết quả về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 25/12/2025 để tổng hợp, công bố theo quy định.
5. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định, phân định trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với các Sở, ngành liên quan để cung cấp đầy đủ các số liệu liên quan đến tiêu chí xác định tại thời điểm 31/12/2024.
Kinh phí thực hiện và cách giải quyết vướng mắc
Kinh phí
Theo Công văn 2350, kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
Giải quyết vướng mắc
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, UBND cấp tỉnh, thành phố có văn bản báo cáo, gửi về Bộ Dân tộc và Tôn giáo (qua Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi, ông Nguyễn Văn Lợi, điện thoại 0988320919) và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan để được hướng dẫn chi tiết, kịp thời tháo gỡ.
Tình huống thực tế: Kịch bản triển khai tại một tỉnh miền núi
Tình huống thực tế: Giả sử tỉnh A là tỉnh miền núi phía Bắc, có nhiều xã thuộc khu vực III (đặc biệt khó khăn). UBND tỉnh A nhận được Công văn 2350/BDTTG-VPQGDTMN và Nghị định 272/2025/NĐ-CP vào ngày 20/10/2025.
Quy trình triển khai:
- Ngày 20-25/10/2025: UBND tỉnh A họp, quán triệt nội dung Nghị định tới các sở, ban, ngành và UBND các huyện, xã.
- Ngày 25/10-15/11/2025: UBND cấp xã tổ chức rà soát, xác định danh sách thôn, xã dựa trên số liệu chính thức tại thời điểm 31/12/2024 (tỷ lệ nghèo đa chiều 4,06%, thu nhập bình quân 5,4 triệu đồng/người/tháng).
- Ngày 15-30/11/2025: UBND cấp huyện tổng hợp, thẩm định sơ bộ.
- Ngày 01-15/12/2025: UBND tỉnh A thẩm định, phê duyệt danh sách chính thức và ra Quyết định phê duyệt.
- Ngày 20/12/2025: Gửi hồ sơ đầy đủ (bao gồm Quyết định phê duyệt) về Bộ Dân tộc và Tôn giáo, hoàn thành trước hạn 25/12/2025.
Kết quả: Tỉnh A hoàn thành đúng tiến độ, danh sách được công bố đầu năm 2026, giúp các xã, thôn trong tỉnh được hưởng chính sách dân tộc, an sinh xã hội kịp thời.
Lời khuyên từ luật sư
- Khẩn trương triển khai ngay: Thời hạn gửi kết quả về Bộ Dân tộc và Tôn giáo là trước ngày 25/12/2025, chỉ còn khoảng 2 tháng. Các địa phương cần lập kế hoạch chi tiết ngay từ bây giờ.
- Sử dụng đúng số liệu: Chỉ sử dụng số liệu chính thức tại thời điểm 31/12/2024, bao gồm tỷ lệ nghèo đa chiều 4,06% và thu nhập bình quân 5,4 triệu đồng/người/tháng. Sai số liệu có thể dẫn đến kết quả phân định không chính xác và bị từ chối phê duyệt.
- Tuân thủ nghiêm quy trình: Việc xác định, phân định phải tuân thủ đúng quy trình, hồ sơ, thẩm quyền quy định tại Chương IV của Nghị định 272/2025/NĐ-CP. Bất kỳ sai sót nào về thủ tục đều có thể làm chậm tiến độ.
- Phối hợp chặt chẽ: UBND cấp tỉnh cần chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với các Sở, ngành liên quan để cung cấp đầy đủ số liệu. Tránh tình trạng thiếu thông tin hoặc chậm trễ do phối hợp kém.
- Liên hệ ngay khi có vướng mắc: Nếu gặp khó khăn, hãy báo cáo ngay về Bộ Dân tộc và Tôn giáo qua đầu mối ông Nguyễn Văn Lợi (điện thoại 0988320919) để được hướng dẫn kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Nghị định 272/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 272/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 16/10/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2025. Tuy nhiên, các địa phương được yêu cầu hoàn thành việc xác định, phân định và gửi kết quả về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 25/12/2025 để kịp thời áp dụng cho giai đoạn 2026-2030.
Câu hỏi: Ai chịu trách nhiệm chính trong việc xác định, phân định vùng DTTS miền núi?
Theo Công văn 2350/BDTTG-VPQGDTMN, UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm chính về tính chính xác của các tài liệu, số liệu và kết quả xác định, phân định trên địa bàn tỉnh. UBND cấp tỉnh chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, lập danh sách, sau đó tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách trước khi gửi về Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Câu hỏi: Kinh phí thực hiện việc phân định do ai đảm bảo?
Kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Bộ Dân tộc và Tôn giáo không cấp kinh phí riêng cho hoạt động này.
Câu hỏi: Nếu có vướng mắc trong quá trình triển khai, liên hệ ai?
UBND cấp tỉnh có văn bản báo cáo, gửi về Bộ Dân tộc và Tôn giáo (qua Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi), đầu mối là ông Nguyễn Văn Lợi, điện thoại 0988320919. Ngoài ra, có thể gửi đến các bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan để được hướng dẫn chi tiết.
Câu hỏi: Số liệu nào được sử dụng để xác định, phân định vùng DTTS miền núi?
Theo quy định tại Công văn 2350, các địa phương phải sử dụng số liệu chính thức tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm: tỷ lệ nghèo đa chiều chung cả nước là 4,06% năm 2024; thu nhập bình quân đầu người năm 2024 là 5,4 triệu đồng/người/tháng. Việc sử dụng số liệu khác có thể dẫn đến kết quả phân định không chính xác.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.









