Hướng dẫn khai Phiếu Đảng viên chi tiết từng mục (Mẫu 2-HSĐV 2025)

Bạn vừa được kết nạp Đảng và đang loay hoay với Phiếu Đảng viên? Đây là một trong những giấy tờ quan trọng nhất đối với mỗi Đảng viên, không chỉ để quản lý hồ sơ mà còn là căn cứ để xác nhận tư cách, quá trình công tác và khen thưởng sau này. Hiểu được điều đó, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách khai chi tiết từng mục trong Phiếu Đảng viên theo đúng quy định mới nhất.

Theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW do Ban Tổ chức Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành, Phiếu Đảng viên (mẫu 2-HSĐV) là văn bản bắt buộc phải có sau khi chi bộ xét, đồng ý kết nạp Đảng. Phiếu này được cấp ủy cơ sở đóng dấu giáp lai tất cả các trang và ảnh thẻ để đảm bảo tính xác thực.

Phiếu Đảng viên là gì? Khi nào cần khai?

Phiếu Đảng viên là tài liệu quản lý chính thức của tổ chức Đảng, được khai sau khi bạn được kết nạp vào Đảng. Nó không chỉ là hồ sơ cá nhân mà còn là công cụ để tổ chức Đảng theo dõi, đánh giá quá trình hoạt động của bạn.

Đối tượng phải khai Phiếu Đảng viên bao gồm:

  • Đảng viên đang sinh hoạt Đảng chính thức
  • Đảng viên được miễn sinh hoạt Đảng
  • Đảng viên mới được kết nạp
  • Đảng viên chuyển sinh hoạt Đảng chính thức trong nước ra khỏi Đảng bộ huyện và tương đương

Mẫu Phiếu Đảng viên (Mẫu 2-HSĐV) chi tiết

Theo Mục 2.2 Hướng dẫn 38-HD/BTCTW, Phiếu Đảng viên có ký hiệu mẫu 2-HSĐV. Dưới đây là các trường thông tin cụ thể:

Phần tiêu đề: Thông tin tổ chức và nhận diện

  • Tên Đảng bộ tỉnh (tương đương): Ghi rõ tên đảng bộ cấp tỉnh nơi bạn sinh hoạt.
  • Đảng bộ xã (tương đương): Ghi tên đảng bộ cấp xã, phường, thị trấn.
  • Đảng bộ, chi bộ cơ sở: Ghi tên chi bộ hoặc đảng bộ cơ sở. Nếu là chi bộ cơ sở, ghi vào dòng này, không ghi vào dòng “chi bộ”.
  • Số lý lịch đảng viên: Do tổ chức Đảng quản lý hồ sơ ghi.
  • Số thẻ Đảng viên: Gồm 12 chữ số, theo Chỉ thị 51-CT/TW ngày 08/08/2025 của Ban Bí thư, mỗi chữ số ghi vào một ô in sẵn từ trái sang phải.
  • Ảnh thẻ: Ảnh màu, chân dung, kích thước 3×4 cm. Đảng viên lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định riêng.

Mục 1-10: Thông tin cá nhân cơ bản

Mục 1: Họ và tên khai sinh – Ghi đúng họ, chữ đệm, tên trong giấy khai sinh, bằng chữ in hoa. Ví dụ: NGUYỄN VĂN HÙNG.

Mục 2: Giới tính – Ghi rõ “Nam” hoặc “Nữ”.

Mục 3: Tên gọi khác – Ghi tên gọi khác hoặc bí danh (nếu có), bằng chữ in thường.

Mục 4: Sinh ngày/tháng/năm – Ghi đúng ngày, tháng, năm sinh trong giấy khai sinh.

Mục 5-9: Nơi đăng ký khai sinh, quê quán, nơi cư trú, dân tộc, tôn giáo – Ghi tương tự như trong lý lịch của người xin vào Đảng (theo Điểm 1.3 Mục I Hướng dẫn 38-HD/BTCTW).

Mục 10: Thành phần gia đình

Ghi thành phần giai cấp của cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng từ nhỏ, dựa trên quy định cải cách ruộng đất năm 1954 (miền Bắc) hoặc cải tạo công, nông, thương nghiệp năm 1976 (miền Nam từ Quảng Trị trở vào). Các thành phần bao gồm: cố nông, bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ, công chức, viên chức, dân nghèo, tiểu thương, tiểu chủ, tiểu tư sản, tư sản… Nếu không được quy định, bạn có thể bỏ trống mục này.

Mục 11-12: Nghề nghiệp và ngày vào Đảng

Mục 11: Nghề nghiệp hiện nay – Ghi rõ công nhân, nông dân, công chức, viên chức, nhân viên văn phòng, bộ đội, nhà văn, nhà báo, chủ doanh nghiệp, học sinh, sinh viên hoặc chưa có việc làm.

Mục 12: Ngày vào Đảng và ngày chính thức – Ghi ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp và ngày được công nhận là đảng viên chính thức. Ghi rõ tên chi bộ và cấp ủy trực thuộc. Đồng thời, ghi họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của hai người giới thiệu.

Mục 13-17: Quá trình công tác và trình độ

Mục 13: Ngày được tuyển dụng – Ghi ngày, tháng, năm và tên cơ quan tuyển dụng. Hướng dẫn chi tiết theo từng giai đoạn lịch sử:

  • Trước 19/8/1945: Ngày tham gia hoạt động trong tổ chức do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
  • Từ 20/8/1945 đến 7/1954: Ngày tham gia cơ quan thuộc hệ thống Đảng Cộng sản Đông Dương hoặc Đảng Lao động Việt Nam.
  • Từ 8/1954 đến 30/4/1975: Miền Bắc ghi ngày làm việc trong các cơ quan nhà nước; miền Nam ghi ngày hoạt động trong tổ chức cách mạng.
  • Từ 1/5/1975: Ghi ngày tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước sau thống nhất.
  • Từ 26/2/1998 đến 31/12/2009: Theo Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
  • Từ 1/1/2010: Theo Luật Cán bộ, công chức.
  • Từ 1/1/2012: Theo Luật Viên chức.

Mục 14: Ngày vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh – Ghi ngày được kết nạp Đoàn.

Mục 15: Tham gia tổ chức xã hội khác – Ghi các tổ chức như hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, công đoàn…

Mục 16: Ngày nhập ngũ, xuất ngũ – Ghi ngày tháng cụ thể nếu có.

Mục 17: Trình độ hiện nay – Ghi giáo dục phổ thông (lớp mấy/12), chuyên môn nghiệp vụ, học vị, học hàm, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học.

Mục 18-30: Sức khỏe, khen thưởng, quan hệ gia đình

Mục 18: Tình trạng sức khỏe – Ghi tình trạng sức khỏe và các thông tin liên quan như thương binh, gia đình liệt sĩ.

Mục 19: Số căn cước – Ghi số CMND/CCCD.

Mục 20: Ngày được miễn công tác và sinh hoạt Đảng – Ghi nếu có.

Mục 21-22: Quá trình hoạt động và đào tạo – Ghi tóm tắt quá trình công tác, chức vụ, đơn vị công tác; các khóa đào tạo chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ (tên trường, ngành học, thời gian, hình thức học, văn bằng).

Mục 23-26: Khen thưởng và kỷ luật – Ghi huân chương, huy chương, bằng khen; huy hiệu Đảng (30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm); danh hiệu được phong; kỷ luật Đảng, chính quyền, pháp luật.

Mục 27: Đặc điểm lịch sử bản thân – Ghi thông tin về khai trừ, xóa tên, kết nạp lại, khôi phục đảng tịch, xử lý pháp luật, làm việc trong chế độ cũ.

Mục 28: Quan hệ với nước ngoài – Ghi thông tin về việc đi nước ngoài, tham gia tổ chức chính trị/kinh tế/xã hội nước ngoài, người thân ở nước ngoài.

Mục 29: Quan hệ gia đình – Ghi thông tin cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, vợ/chồng, các con, anh chị em ruột (họ tên, năm sinh, quê quán, nơi ở hiện tại, nghề nghiệp, chức vụ, đơn vị công tác).

Mục 30: Hoàn cảnh kinh tế – Ghi tổng thu nhập hộ gia đình trong 1 năm, bình quân đầu người; nhà ở (được cấp/thuê hay tự mua/xây, loại nhà, diện tích); đất ở (được cấp hay tự mua, diện tích); hoạt động kinh tế, diện tích đất kinh doanh, số lao động thuê mướn; tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

Lời khuyên từ luật sư

  1. Kiểm tra kỹ thông tin: Đối chiếu Phiếu Đảng viên với giấy khai sinh, CMND/CCCD, và lý lịch Đảng viên để tránh sai sót.
  2. Khai trung thực: Mọi thông tin khai trong phiếu đều có thể được tổ chức Đảng kiểm tra, xác minh. Việc khai sai có thể ảnh hưởng đến tư cách Đảng viên.
  3. Lưu giữ bản sao: Sau khi nộp, bạn nên giữ lại bản sao hoặc ảnh chụp để đối chiếu sau này.
  4. Hoàn thành đúng hạn: Phiếu Đảng viên thường được yêu cầu nộp trong vòng 30 ngày sau khi kết nạp.
  5. Nhờ hỗ trợ: Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ chi ủy hoặc cấp ủy cơ sở để được hướng dẫn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tôi có thể sửa thông tin trong Phiếu Đảng viên sau khi đã nộp không?

Có, nhưng bạn cần liên hệ với cấp ủy cơ sở để được hướng dẫn. Thông thường, nếu phát hiện sai sót, bạn phải làm đơn xin điều chỉnh và nộp kèm giấy tờ chứng minh. Cấp ủy có thẩm quyền sẽ xem xét và quyết định.

Câu hỏi: Phiếu Đảng viên có thời hạn sử dụng không?

Phiếu Đảng viên không có thời hạn cụ thể, nhưng bạn cần cập nhật thông tin định kỳ (ví dụ: khi thay đổi nơi cư trú, chức vụ, trình độ, khen thưởng, kỷ luật). Việc cập nhật thường được thực hiện vào dịp kiểm điểm cuối năm hoặc khi chuyển sinh hoạt Đảng.

Câu hỏi: Nếu tôi không nhớ chính xác ngày tháng trong các mục liên quan đến quá khứ, tôi phải làm sao?

Bạn nên cố gắng tra cứu hồ sơ cá nhân, giấy tờ gốc hoặc liên hệ với cơ quan cũ để xác nhận. Nếu không thể, bạn có thể ghi “không nhớ rõ” và để trống, nhưng cần giải trình lý do trong phần ghi chú (nếu có). Tuy nhiên, việc này có thể ảnh hưởng đến quá trình xét duyệt sau này.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?