Đảng ủy cấp trên cơ sở trong doanh nghiệp nhà nước: Toàn bộ nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định 202-QĐ/TW 2026

Bạn đang là cán bộ, đảng viên công tác trong doanh nghiệp nhà nước? Bạn đang thắc mắc về vai trò, chức năng của đảng ủy cấp trên cơ sở sau khi có Quy định số 202-QĐ/TW? Bài viết này của chúng tôi sẽ giúp bạn nắm bắt một cách đầy đủ và chính xác nhất những điểm cốt lõi của quy định mới này, từ đó hiểu rõ hơn về cơ chế lãnh đạo của Đảng trong doanh nghiệp.

Quy định số 202-QĐ/TW ngày 19/6/2026 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của đảng ủy cấp trên cơ sở trong doanh nghiệp nhà nước là văn bản quan trọng, thay thế các quy định cũ, nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong khối doanh nghiệp nhà nước. Văn bản này được ban hành dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng như Điều lệ Đảng, Quy định số 20-QĐ/TW ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về thi hành Điều lệ Đảng, Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIV, cùng với Luật Doanh nghiệp và Luật Các tổ chức tín dụng.

Tóm tắt cốt lõi: Quy định 202-QĐ/TW 2026 xác định rõ đảng ủy cấp trên cơ sở trong doanh nghiệp nhà nước là cấp ủy cấp trên trực tiếp của các tổ chức cơ sở đảng, có chức năng lãnh đạo toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác chính trị tư tưởng, tổ chức cán bộ và kiểm tra giám sát, với cơ cấu bộ máy tinh gọn, hiệu quả.

Quy định 202-QĐ/TW 2026 áp dụng cho những loại hình doanh nghiệp nào?

Theo Quy định, đảng ủy cấp trên cơ sở được thành lập trong các doanh nghiệp nhà nước bao gồm: tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại nhà nước, tổ chức tài chính. Đối tượng áp dụng cụ thể là các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối.

Cụ thể, quy định này điều chỉnh các chủ thể sau:

  • Tập đoàn kinh tế nhà nước
  • Tổng công ty nhà nước
  • Công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
  • Ngân hàng thương mại nhà nước
  • Tổ chức tài chính của Nhà nước
  • Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước

Vị trí và chức năng của đảng ủy cấp trên cơ sở trong doanh nghiệp nhà nước là gì?

Theo Điều 1 và Điều 2 của Quy định 202-QĐ/TW, đảng ủy cấp trên cơ sở trong doanh nghiệp nhà nước có vị trí và chức năng như sau:

Về vị trí: Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy (trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định) và là cấp ủy cấp trên trực tiếp của các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc. Đảng ủy chịu sự lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên của ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy.

Về chức năng, đảng ủy có 3 chức năng chính:

  1. Lãnh đạo, chỉ đạo: thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh; công tác chính trị, tư tưởng, tổ chức, cán bộ của doanh nghiệp và các nhiệm vụ khác theo quy định.
  2. Lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra, giám sát: các tổ chức đảng trực thuộc chấp hành Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của cấp ủy cấp trên và của đảng ủy.
  3. Lãnh đạo xây dựng tổ chức đảng: xây dựng các tổ chức đảng trực thuộc trong sạch, vững mạnh gắn với xây dựng doanh nghiệp và các tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp.

Nhiệm vụ cụ thể của đảng ủy cấp trên cơ sở trong doanh nghiệp nhà nước theo Quy định 202-QĐ/TW?

Quy định 202-QĐ/TW đã phân chia nhiệm vụ của đảng ủy thành 6 nhóm nhiệm vụ cụ thể, bao quát toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp.

Tóm tắt cốt lõi: Đảng ủy cấp trên cơ sở có 6 nhóm nhiệm vụ chính: lãnh đạo nhiệm vụ chính trị, công tác chính trị tư tưởng, công tác tổ chức cán bộ, công tác kiểm tra giám sát, xây dựng tổ chức đảng và lãnh đạo các tổ chức chính trị – xã hội.

1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị (Điều 3)

Đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và thực hiện có hiệu quả chiến lược phát triển dài hạn, trung hạn, kế hoạch hằng năm của doanh nghiệp. Cụ thể, đảng ủy tập trung lãnh đạo các nội dung sau:

  • Nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
  • Sắp xếp, đổi mới và cơ cấu lại doanh nghiệp; cổ phần hóa, hợp vốn đầu tư của Nhà nước
  • Đổi mới khoa học – công nghệ; bảo vệ môi trường; phát triển nguồn nhân lực
  • Các nhiệm vụ đối với Nhà nước; chế độ, chính sách đối với người lao động
  • Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ tài sản Nhà nước và của doanh nghiệp
  • Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của người lao động
  • Tham mưu, đề xuất với cấp ủy cấp trên để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc

2. Lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng (Điều 4)

Đảng ủy lãnh đạo các tổ chức đảng trực thuộc thực hiện tốt công tác chính trị, tư tưởng; bồi dưỡng, rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống, nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, đảng viên, người lao động. Đáng chú ý, đảng ủy có trách nhiệm đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; chủ động nắm bắt tình hình tâm tư, nguyện vọng chính đáng của người lao động.

Bên cạnh đó, đảng ủy có nhiệm vụ lãnh đạo công tác tuyên truyền, vận động, nêu cao tinh thần trách nhiệm, tính gương mẫu, kỷ luật, đề cao cảnh giác. Đặc biệt, cần tích cực đấu tranh, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

3. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ (Điều 5)

Đảng ủy lãnh đạo xây dựng, ban hành quy chế, quy định, quy trình về công tác tổ chức, cán bộ trong toàn doanh nghiệp. Cụ thể, đảng ủy lãnh đạo và thực hiện các công việc sau:

  • Công tác đánh giá, nhận xét, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
  • Sử dụng, giới thiệu cán bộ ứng cử, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức
  • Tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, điều động, luân chuyển
  • Khen thưởng, kỷ luật cán bộ và thực hiện chính sách cán bộ theo phân cấp quản lý
  • Đề xuất với cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền

4. Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát (Điều 6)

Đây là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong Đảng. Đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng, công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo thẩm quyền. Cụ thể:

  • Phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh kịp thời với những biểu hiện tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm, quan liêu, lãng phí
  • Xử lý hoặc phối hợp với cấp ủy địa phương xử lý nghiêm tổ chức đảng, đảng viên vi phạm
  • Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước
  • Giám sát việc bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, người lao động
  • Giám sát việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

5. Lãnh đạo xây dựng tổ chức đảng (Điều 7)

Đảng ủy có trách nhiệm đề ra chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng đảng bộ doanh nghiệp và các tổ chức đảng trực thuộc trong sạch, vững mạnh. Các hoạt động cụ thể bao gồm:

  • Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên
  • Xây dựng và thực hiện quy chế làm việc, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ
  • Đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, nhất là sinh hoạt chi bộ
  • Lãnh đạo công tác giáo dục, bồi dưỡng quần chúng ưu tú và phát triển đảng viên
  • Xây dựng cấp ủy có đủ năng lực, uy tín, đoàn kết thống nhất
  • Thực hiện quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ

6. Lãnh đạo các tổ chức chính trị – xã hội (Điều 8)

Đảng ủy lãnh đạo xây dựng các tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp (Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh…) vững mạnh. Đảng ủy phân công cấp ủy viên phụ trách, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức hoạt động, quản lý và giáo dục đoàn viên, hội viên. Định kỳ hoặc khi có yêu cầu, ban thường vụ đảng ủy làm việc với lãnh đạo các tổ chức này để nắm tình hình và có chủ trương lãnh đạo kịp thời.

Quyền hạn và trách nhiệm của đảng ủy cấp trên cơ sở được quy định như thế nào?

Theo Điều 9 và Điều 10 của Quy định 202-QĐ/TW, đảng ủy cấp trên cơ sở có quyền hạn và trách nhiệm như sau:

Về quyền hạn (Điều 9): Đảng ủy thực hiện các quyền của cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng theo quy định của Điều lệ Đảng, Quy định thi hành Điều lệ Đảng, Hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng và các quy định khác có liên quan.

Về trách nhiệm (Điều 10): Đảng ủy chịu trách nhiệm trước cấp ủy cấp trên, trước đảng bộ về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Đặc biệt, đảng ủy phải chịu trách nhiệm về công tác lãnh đạo đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Cơ cấu tổ chức, bộ máy của đảng ủy cấp trên cơ sở theo Quy định 202-QĐ/TW

Quy định 202-QĐ/TW đã chi tiết hóa cơ cấu tổ chức, bộ máy của đảng ủy cấp trên cơ sở, bao gồm số lượng, cơ cấu cấp ủy, ban thường vụ và các cơ quan tham mưu, giúp việc.

Tóm tắt cốt lõi: Cơ cấu đảng ủy bao gồm đại diện lãnh đạo doanh nghiệp (chủ tịch hội đồng thành viên/quản trị, tổng giám đốc), phó bí thư phụ trách công tác đảng, đại diện các tổ chức chính trị – xã hội. Bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch hội đồng thành viên (hoặc tổng giám đốc).

1. Số lượng và cơ cấu cấp ủy, ban thường vụ (Điều 11)

Số lượng ủy viên ban chấp hành đảng bộ, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp trên cơ sở thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.

Cơ cấu cấp ủy gồm các đảng viên sau:

  • Chủ tịch hội đồng thành viên, hội đồng quản trị hoặc chủ tịch công ty
  • Tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp
  • Phó bí thư phụ trách công tác đảng
  • Thành viên hội đồng thành viên, hội đồng quản trị là người đại diện phần vốn nhà nước
  • Phó tổng giám đốc hoặc phó giám đốc doanh nghiệp
  • Trưởng và một số phó các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy
  • Chủ tịch công đoàn, bí thư đoàn thanh niên
  • Một số bí thư đảng ủy của đảng bộ trực thuộc có quy mô lớn, vị trí quan trọng

Cơ cấu ban thường vụ gồm các cấp ủy viên là: Chủ tịch hội đồng thành viên/quản trị hoặc chủ tịch công ty; tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp; phó bí thư phụ trách công tác đảng; một số phó tổng giám đốc hoặc phó giám đốc; thành viên hội đồng là người đại diện phần vốn nhà nước; kiểm trưởng các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc (Ban Xây dựng Đảng, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra); chánh văn phòng đảng ủy; chủ tịch công đoàn và cơ cấu cần thiết khác.

Về bí thư cấp ủy: Bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch hội đồng thành viên (chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch công ty). Trường hợp không có chủ tịch hội đồng thành viên (chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch công ty) thì bí thư cấp ủy đồng thời là tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp. Phó bí thư thường trực phụ trách công tác đảng tham gia hội đồng quản trị, hội đồng thành viên.

2. Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc (Điều 12)

Đảng ủy được thành lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc gồm:

  • Ban Xây dựng Đảng
  • Cơ quan Ủy ban Kiểm tra
  • Văn phòng Đảng ủy

Đối với đảng bộ doanh nghiệp có quy mô nhỏ (dưới 1.000 đảng viên) có thể hợp nhất một số cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

Số lượng cán bộ chuyên trách công tác đảng do ban thường vụ đảng ủy quyết định, căn cứ theo quy mô đảng bộ:

  • Đảng bộ dưới 1.000 đảng viên: tối thiểu 5 cán bộ
  • Đảng bộ từ 1.000 đến dưới 3.000 đảng viên: tối thiểu 10 cán bộ
  • Đảng bộ từ 3.000 đến dưới 5.000 đảng viên

    Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

    Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

    ⚖️

    Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

    Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?