Chào bạn,

Bạn có biết rằng từ ngày 01/7/2026, chế độ tiền thưởng trong khu vực công lập sẽ thay đổi đáng kể theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP? Đây là văn bản pháp lý quan trọng do Chính phủ ban hành, nhằm thay thế các quy định cũ và tạo cơ chế thưởng linh hoạt, gắn với thành tích công tác. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết: ai được hưởng, khi nào được thưởng, và quỹ thưởng được sử dụng ra sao. Hãy cùng theo dõi để đảm bảo quyền lợi của bạn!
📋 Mục lục bài viết
- 1. Ai được hưởng chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP?
- 2. Cán bộ, công chức, viên chức được thưởng khi nào?
- 3. Quy định về sử dụng quỹ tiền thưởng
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi là lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, tôi có được hưởng chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP không?
- Câu hỏi: Mức tiền thưởng tối đa là bao nhiêu? Có giới hạn không?
- Câu hỏi: Nếu cơ quan tôi chưa ban hành quy chế thưởng thì tôi có được nhận thưởng không?
1. Ai được hưởng chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, chế độ tiền thưởng dựa trên thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm được áp dụng cho 06 nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã.
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Người lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP).
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ (theo Nghị định 126/2024/NĐ-CP).
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
Tình huống thực tế: Chị Hoa là viên chức tại một bệnh viện công lập. Trước đây, chị chỉ được thưởng theo quy chế riêng của bệnh viện. Từ 01/7/2026, chị Hoa chính thức nằm trong diện được hưởng chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, giúp chị yên tâm hơn về thu nhập.
2. Cán bộ, công chức, viên chức được thưởng khi nào?
Căn cứ khoản 2, 3 Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, chế độ tiền thưởng được chia làm hai loại:
- Thưởng đột xuất: Dựa trên thành tích công tác đặc biệt, như hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quan trọng, có sáng kiến mang lại hiệu quả cao.
- Thưởng định kỳ hằng năm: Căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng và xếp loại chất lượng hằng năm của từng người trong danh sách trả lương.
Quy chế tiền thưởng của mỗi cơ quan, đơn vị phải bao gồm các nội dung sau:
- Phạm vi và đối tượng áp dụng (xác định rõ ai được thưởng).
- Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá hằng quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm.
- Mức tiền thưởng cụ thể cho từng trường hợp, không nhất thiết gắn với hệ số lương.
- Quy trình, thủ tục xét thưởng (minh bạch, công khai).
- Các quy định khác theo yêu cầu quản lý (nếu cần).
Lời khuyên từ luật sư: Để đảm bảo quyền lợi, bạn nên chủ động tìm hiểu quy chế thưởng của cơ quan, đơn vị mình ngay sau khi Nghị định có hiệu lực. Nếu quy chế chưa được ban hành, bạn có thể kiến nghị với lãnh đạo để xây dựng sớm.
3. Quy định về sử dụng quỹ tiền thưởng
Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, quỹ tiền thưởng hằng năm được xác định như sau:
- Mức trích: Bằng 10% tổng quỹ tiền lương (theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm) của các đối tượng trong danh sách trả lương, không bao gồm phụ cấp.
- Sử dụng: Quỹ này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng, được dùng để chi thưởng đột xuất và định kỳ.
- Xử lý dư quỹ: Đến hết năm ngân sách (kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán), nếu quỹ chưa dùng hết, cơ quan, đơn vị phải hủy dự toán (nếu dư dự toán) hoặc nộp ngân sách nhà nước (nếu dư tạm ứng).
Đáng chú ý: Quy định này yêu cầu các cơ quan, đơn vị phải lập kế hoạch chi thưởng hợp lý ngay từ đầu năm, tránh tình trạng dư quỹ bị hủy, gây lãng phí nguồn lực.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi là lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, tôi có được hưởng chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP không?
Có, nếu bạn thuộc trường hợp được áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng chế độ lương này. Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập nằm trong nhóm đối tượng được hưởng.
Câu hỏi: Mức tiền thưởng tối đa là bao nhiêu? Có giới hạn không?
Nghị định 161/2026/NĐ-CP không quy định mức tối đa cụ thể. Thay vào đó, mức tiền thưởng do quy chế thưởng của từng cơ quan, đơn vị quyết định, dựa trên thành tích và kết quả đánh giá. Tuy nhiên, tổng quỹ thưởng hằng năm không vượt quá 10% tổng quỹ tiền lương (không gồm phụ cấp) của đơn vị.
Câu hỏi: Nếu cơ quan tôi chưa ban hành quy chế thưởng thì tôi có được nhận thưởng không?
Theo quy định, các cơ quan, đơn vị phải xây dựng quy chế thưởng trước khi thực hiện. Nếu chưa có quy chế, việc chi thưởng có thể bị trì hoãn. Bạn nên kiến nghị với lãnh đạo đơn vị để ban hành quy chế sớm, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Lời khuyên từ luật sư:
- Kiểm tra xem bạn có thuộc một trong 06 nhóm đối tượng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP hay không.
- Theo dõi quy chế thưởng của cơ quan, đơn vị để nắm rõ tiêu chí, mức thưởng và thủ tục.
- Bảo lưu các bằng chứng về thành tích công tác (quyết định khen thưởng, biên bản họp) để phục vụ xét thưởng.
- Nếu gặp vướng mắc, hãy liên hệ với bộ phận nhân sự hoặc luật sư để được tư vấn cụ thể.
Chúng tôi hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ về chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Nếu còn thắc mắc, bạn có thể gọi đến tổng đài 1900.6588 để được giải đáp miễn phí, hoặc sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn qua số 090 222 9061 (có phí).
Trân trọng,
Luật sư tư vấn
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.



