14 lĩnh vực cấm người có chức vụ thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức (Thông tư 2026)

Việc một cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ có thể thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực mình từng quản lý là vấn đề nhạy cảm, tiềm ẩn nguy cơ lợi dụng chức vụ, thông tin nội bộ hoặc quan hệ để trục lợi. Nhằm ngăn chặn điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư quy định chi tiết 14 lĩnh vực và thời hạn cụ thể mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp sau khi thôi chức. Bài viết này sẽ giúp bạn – dù là cán bộ sắp nghỉ hưu hay doanh nhân tương lai – hiểu rõ quy định để tránh rủi ro pháp lý.

Thông tư nào quy định về việc cấm thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức?

Tóm tắt cốt lõi: Thông tư của Bộ Khoa học và Công nghệ (có hiệu lực từ ngày 01/8/2026) quy định danh mục 14 lĩnh vực và thời hạn cụ thể (6-24 tháng) mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực trước đây mình quản lý.

Theo Thông tư số …/2026/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, văn bản này quy định chi tiết về danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó, sau khi thôi giữ chức vụ, không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành các loại hình doanh nghiệp như: doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp, hợp tác xã) trong lĩnh vực trước đây họ có trách nhiệm quản lý. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2026.

14 lĩnh vực cụ thể nào bị cấm thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức?

Tóm tắt cốt lõi: Danh mục gồm 14 lĩnh vực chính và 1 nhóm dự án liên quan, bao trùm từ nghiên cứu khoa học, sở hữu trí tuệ, năng lượng nguyên tử, đến bưu chính, viễn thông, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo.

Thông tư liệt kê 15 nhóm (khoản) cụ thể, trong đó 14 lĩnh vực chính và 1 nhóm dự án liên quan:

  1. Nghiên cứu khoa học.
  2. Phát triển công nghệ.
  3. Đổi mới sáng tạo.
  4. Sở hữu trí tuệ.
  5. Tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
  6. Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.
  7. Bưu chính.
  8. Viễn thông.
  9. Tần số vô tuyến điện.
  10. Công nghiệp công nghệ số.
  11. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
  12. Giao dịch điện tử.
  13. Trí tuệ nhân tạo.
  14. Quản lý doanh nghiệp nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ làm đại diện chủ sở hữu.
  15. Chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án thuộc các lĩnh vực từ 1 đến 14 nêu trên do người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.

Như vậy, phạm vi áp dụng rất rộng, không chỉ giới hạn ở các lĩnh vực “cứng” như năng lượng nguyên tử hay viễn thông, mà còn bao gồm cả các lĩnh vực “mềm” như đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo và giao dịch điện tử.

Thời hạn cấm thành lập doanh nghiệp là bao lâu? Có sự khác biệt giữa các nhóm lĩnh vực không?

Tóm tắt cốt lõi: Thời hạn cấm phụ thuộc vào chức vụ (lãnh đạo hay không lãnh đạo) và lĩnh vực: 6-12 tháng cho lĩnh vực khoa học, 12-24 tháng cho lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ số.

Thông tư phân chia thời hạn cấm thành hai nhóm chính dựa trên tính chất nhạy cảm của lĩnh vực và vị trí công tác, cụ thể:

Đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

  • Thời hạn 6 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) đối với các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học, Phát triển công nghệ, Đổi mới sáng tạo, Sở hữu trí tuệ, Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Năng lượng nguyên tử.
  • Thời hạn 12 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn đối với các lĩnh vực: Bưu chính, Viễn thông, Tần số vô tuyến điện, Công nghiệp công nghệ số, Ứng dụng công nghệ thông tin, Giao dịch điện tử, Trí tuệ nhân tạo, Quản lý doanh nghiệp nhà nước.

Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

  • Thời hạn 12 tháng kể từ ngày thôi chức vụ (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) đối với các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học, Phát triển công nghệ, Đổi mới sáng tạo, Sở hữu trí tuệ, Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Năng lượng nguyên tử.
  • Thời hạn 24 tháng kể từ ngày thôi chức vụ đối với các lĩnh vực: Bưu chính, Viễn thông, Tần số vô tuyến điện, Công nghiệp công nghệ số, Ứng dụng công nghệ thông tin, Giao dịch điện tử, Trí tuệ nhân tạo, Quản lý doanh nghiệp nhà nước.

Đối với người trực tiếp liên quan đến chương trình, dự án (khoản 15)

Thời hạn cấm là thời hạn thực hiện xong chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án mà họ từng trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt. Thời hạn này không cố định (có thể kéo dài nhiều năm) và kết thúc khi dự án hoàn thành.

Lưu ý quan trọng: Thời hạn cấm được tính từ ngày có quyết định thôi chức vụ hoặc thôi quyền hạn của cấp có thẩm quyền, không phải từ ngày nộp đơn xin thôi việc hay ngày ký hợp đồng lao động mới.

Tình huống thực tế: Có trường hợp nào bị xử lý vì vi phạm quy định này không?

Giả sử ông Nguyễn Văn A là Trưởng phòng Quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (lĩnh vực số 14). Ông A nghỉ hưu vào ngày 01/01/2027. Theo quy định, ông A thuộc nhóm người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong lĩnh vực nhạy cảm (bưu chính, viễn thông, công nghệ số tương tự), nên thời hạn cấm là 24 tháng (01/01/2027 – 01/01/2029). Nếu ông A thành lập công ty TNHH tư vấn về quản lý doanh nghiệp nhà nước vào tháng 6/2027, ông sẽ vi phạm quy định và có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.

Lời khuyên từ luật sư

Dựa trên các quy định nêu trên, chúng tôi khuyến nghị quý khách hàng lưu ý các điểm sau:

  1. Xác định chính xác lĩnh vực và thời hạn cấm: Ngay khi có quyết định thôi chức, hãy kiểm tra kỹ lĩnh vực mình từng quản lý thuộc nhóm nào (6 tháng, 12 tháng, 24 tháng hay thời hạn dự án) để biết thời điểm được phép thành lập doanh nghiệp.
  2. Tham khảo ý kiến pháp lý trước khi đầu tư: Nếu bạn có dự định thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực liên quan, hãy tham vấn luật sư hoặc cơ quan chức năng (Sở Kế hoạch và Đầu tư) để xác nhận bạn không vi phạm.
  3. Tránh thành lập doanh nghiệp “dùm” hoặc đứng tên giùm: Việc nhờ người thân đứng tên để thành lập doanh nghiệp trong thời gian bị cấm có thể bị coi là hành vi trốn tránh pháp luật và bị xử lý nghiêm.
  4. Lưu giữ hồ sơ thôi chức: Quyết định thôi chức vụ, quyền hạn của cấp có thẩm quyền là căn cứ quan trọng để tính thời hạn cấm. Hãy lưu giữ cẩn thận.
  5. Theo dõi các văn bản sửa đổi: Thông tư này có hiệu lực từ 01/8/2026. Trước thời điểm đó, có thể có các văn bản sửa đổi, bổ sung. Luôn cập nhật thông tin từ cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tôi là chuyên viên không giữ chức vụ lãnh đạo, sau khi thôi việc có bị cấm thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực tôi từng làm không?

Có. Theo Thông tư, người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý vẫn bị cấm trong thời hạn 6 tháng (lĩnh vực khoa học) hoặc 12 tháng (lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ số) kể từ ngày thôi quyền hạn. Tuy nhiên, thời hạn này ngắn hơn so với người giữ chức vụ lãnh đạo.

Câu hỏi: Thời hạn cấm được tính từ ngày nào?

Thời hạn cấm được tính từ ngày thôi chức vụ hoặc thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Ví dụ: nếu quyết định thôi chức vụ có hiệu lực từ ngày 01/01/2027, thì thời hạn 24 tháng sẽ kết thúc vào ngày 01/01/2029.

Câu hỏi: Nếu vi phạm quy định này, tôi có thể bị xử lý như thế nào?

Việc vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước hoặc lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Ngoài ra, doanh nghiệp thành lập trái phép có thể bị buộc giải thể.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?