Chào bạn, tôi là luật sư chuyên tư vấn các vấn đề về chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Hôm nay, chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi từ các chiến sĩ, sĩ quan đang công tác trong Quân đội Nhân dân Việt Nam về bảng lương quân đội từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở chính thức tăng. Đây là một thay đổi lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của hàng trăm nghìn cán bộ, chiến sĩ. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cập nhật chi tiết và đầy đủ nhất các mức lương mới, cũng như điều kiện để được xét thăng quân hàm, nâng lương theo quy định pháp luật hiện hành.
📋 Mục lục bài viết
- Lương cơ sở từ 01/7/2026 thay đổi thế nào?
- Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp từ 01/7/2026
- Quân nhân chuyên nghiệp cao cấp
- Quân nhân chuyên nghiệp trung cấp
- Quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp
- Bảng lương sĩ quan quân đội theo cấp bậc quân hàm từ 01/7/2026
- Điều kiện xét thăng quân hàm quân đội năm 2026
- Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
- Thăng quân hàm, nâng lương sĩ quan trước thời hạn
Lương cơ sở từ 01/7/2026 thay đổi thế nào?
Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ, kể từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang là 2.530.000 đồng/tháng. Mức này cao hơn đáng kể so với mức cũ (2.200.000 đồng/tháng), giúp cải thiện thu nhập cho người lao động trong khu vực công.
Hiện nay, tiền lương của quân đội vẫn được tính theo công thức: Mức lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở. Căn cứ pháp lý chính về hệ số lương được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp từ 01/7/2026
Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định hai bảng lương cho quân đội. Đối với quân nhân chuyên nghiệp (Bảng 7), lương được chia làm 3 nhóm và 12 bậc. Dưới đây là bảng chi tiết:
Quân nhân chuyên nghiệp cao cấp
| Bậc lương | Hệ số Nhóm 1 | Mức lương Nhóm 1 (đồng) | Hệ số Nhóm 2 | Mức lương Nhóm 2 (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 3,85 | 9.740.500 | 3,65 | 9.234.500 |
| Bậc 2 | 4,20 | 10.626.000 | 4,00 | 10.120.000 |
| Bậc 3 | 4,55 | 11.511.500 | 4,35 | 11.005.500 |
| Bậc 4 | 4,90 | 12.397.000 | 4,70 | 11.891.000 |
| Bậc 5 | 5,25 | 13.282.500 | 5,05 | 12.776.500 |
| Bậc 6 | 5,60 | 14.168.000 | 5,40 | 13.662.000 |
| Bậc 7 | 5,95 | 15.053.500 | 5,75 | 14.547.500 |
| Bậc 8 | 6,30 | 15.939.000 | 6,10 | 15.433.000 |
| Bậc 9 | 6,65 | 16.824.500 | 6,45 | 16.318.500 |
| Bậc 10 | 7,00 | 17.710.000 | 6,80 | 17.204.000 |
| Bậc 11 | 7,35 | 18.595.500 | 7,15 | 18.089.500 |
| Bậc 12 | 7,70 | 19.481.000 | 7,50 | 18.975.000 |
Quân nhân chuyên nghiệp trung cấp
| Bậc lương | Hệ số Nhóm 1 | Mức lương Nhóm 1 (đồng) | Hệ số Nhóm 2 | Mức lương Nhóm 2 (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 3,50 | 8.855.000 | 3,20 | 8.096.000 |
| Bậc 2 | 3,80 | 9.614.000 | 3,50 | 8.855.000 |
| Bậc 3 | 4,10 | 10.373.000 | 3,80 | 9.614.000 |
| Bậc 4 | 4,40 | 11.132.000 | 4,10 | 10.373.000 |
| Bậc 5 | 4,70 | 11.891.000 | 4,40 | 11.132.000 |
| Bậc 6 | 5,00 | 12.650.000 | 4,70 | 11.891.000 |
| Bậc 7 | 5,30 | 13.409.000 | 5,00 | 12.650.000 |
| Bậc 8 | 5,60 | 14.168.000 | 5,30 | 13.409.000 |
| Bậc 9 | 5,90 | 14.927.000 | 5,60 | 14.168.000 |
| Bậc 10 | 6,20 | 15.686.000 | 5,90 | 14.927.000 |
Quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp
| Bậc lương | Hệ số Nhóm 1 | Mức lương Nhóm 1 (đồng) | Hệ số Nhóm 2 | Mức lương Nhóm 2 (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 3,20 | 8.096.000 | 2,95 | 6.932.500 |
| Bậc 2 | 3,45 | 8.728.500 | 3,20 | 7.520.000 |
| Bậc 3 | 3,70 | 9.361.000 | 3,45 | 8.107.500 |
| Bậc 4 | 3,95 | 9.993.500 | 3,70 | 8.695.000 |
| Bậc 5 | 4,20 | 10.626.000 | 3,95 | 9.282.500 |
| Bậc 6 | 4,45 | 11.258.500 | 4,00 | 9.400.000 |
| Bậc 7 | 4,70 | 11.891.000 | 4,45 | 10.457.500 |
| Bậc 8 | 4,95 | 12.523.500 | 4,70 | 11.045.000 |
| Bậc 9 | 5,20 | 13.156.000 | 4,95 | 11.632.500 |
| Bậc 10 | 5,45 | 13.788.500 | 5,20 | 12.220.000 |
Bảng lương sĩ quan quân đội theo cấp bậc quân hàm từ 01/7/2026
Theo Bảng 6 của Nghị định 204/2004/NĐ-CP, lương sĩ quan được tính dựa trên cấp bậc quân hàm. Dưới đây là bảng chi tiết từ cấp Hạ sĩ đến Đại tướng:
| STT | Cấp bậc quân hàm | Hệ số | Mức lương (đồng/tháng) |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại tướng | 10,40 | 26.312.000 |
| 2 | Thượng tướng | 9,80 | 24.794.000 |
| 3 | Trung tướng | 9,20 | 23.276.000 |
| 4 | Thiếu tướng | 8,60 | 21.758.000 |
| 5 | Đại tá | 8,00 | 20.240.000 |
| 6 | Thượng tá | 7,30 | 18.469.000 |
| 7 | Trung tá | 6,60 | 16.698.000 |
| 8 | Thiếu tá | 6,00 | 15.180.000 |
| 9 | Đại úy | 5,40 | 13.662.000 |
| 10 | Thượng úy | 5,00 | 12.650.000 |
| 11 | Trung úy | 4,60 | 11.638.000 |
| 12 | Thiếu úy | 4,20 | 10.626.000 |
| 13 | Thượng sĩ | 3,80 | 9.614.000 |
| 14 | Trung sĩ | 3,50 | 8.855.000 |
| 15 | Hạ sĩ | 3,20 | 8.096.000 |
Điều kiện xét thăng quân hàm quân đội năm 2026
Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
Theo Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, được sửa đổi, bổ sung năm 2014, sĩ quan tại ngũ được xét thăng quân hàm khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Điều kiện 1: Đủ tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ, chức danh của sĩ quan.
- Điều kiện 2: Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm.
- Điều kiện 3: Đủ thời hạn xét thăng quân hàm, cụ thể:
- Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm.
- Trung úy lên Thượng úy: 3 năm.
- Thượng úy lên Đại úy: 3 năm.
- Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm.
- Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm.
- Trung tá lên Thượng tá: 4 năm.
- Thượng tá lên Đại tá: 4 năm.
- Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: tối thiểu 4 năm.
- Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: tối thiểu 4 năm.
- Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: tối thiểu 4 năm.
- Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng: tối thiểu 4 năm.
Lưu ý quan trọng: Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm. Đối với cấp bậc từ Đại tá lên Thiếu tướng, tuổi của sĩ quan tại ngũ không quá 57 tuổi, trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của Chủ tịch nước.
Ví dụ thực tế: Một Thiếu úy nhập ngũ năm 2022, sau 2 năm (đến năm 2024) được thăng lên Trung úy. Nếu đủ điều kiện, đến năm 2027 (sau 3 năm), anh ta có thể được xét thăng lên Thượng úy.
Thăng quân hàm, nâng lương sĩ quan trước thời hạn
Điều 18 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam quy định sĩ quan được xét thăng quân hàm trước thời hạn trong các trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc trong công tác được khen thưởng.
- Trường hợp 2: Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.




