Hướng dẫn chi tiết Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND: Phí bảo vệ môi trường nước thải tại TP.HCM từ 2022

h ng d n chi ti t ngh quy t 24 2021 nq h nd ph
Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, các cơ sở sản xuất, chế biến trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh sẽ phải tuân thủ mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp mới theo Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND. Nghị quyết này do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 09 tháng 12 năm 2021, nhằm thay thế Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND, với mục tiêu tăng cường quản lý và bảo vệ môi trường, khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm và xử lý nước thải hiệu quả. Là luật sư tư vấn pháp lý, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định mới, mức phí cụ thể và cách tính phí cho từng trường hợp.

1. Đối tượng nào phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND?

Tóm tắt cốt lõi: Tất cả các nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến có xả nước thải công nghiệp đều phải nộp phí, ngoại trừ các hệ thống xử lý nước thải tập trung do ngân sách thành phố thanh toán.

Theo quy định tại Điều 1, khoản 1 của Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND, đối tượng thu phí bao gồm tất cả các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất, chế biến được quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ. Điều này có nghĩa là hầu hết các doanh nghiệp sản xuất và chế biến trên địa bàn TP.HCM đều thuộc diện chịu phí.

Trường hợp không thu phí: Theo khoản 2, Điều 1 Nghị quyết, nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung do ngân sách thành phố thanh toán chi phí xử lý nước thải sẽ được miễn thu phí.

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cụ thể như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Mức phí được chia thành 3 trường hợp chính: phí tính qua hóa đơn nước, phí cố định theo lưu lượng và phí biến đổi dựa trên hàm lượng ô nhiễm.

Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND quy định 3 mức thu phí khác nhau tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm xả thải của từng cơ sở:

  • Trường hợp a (khoản 3, Điều 1): Cơ sở có lưu lượng xả thải dưới 5 m³/ngày, sử dụng 100% nước sạch từ đơn vị cung cấp và chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt. Mức phí được tính bằng giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thông qua hóa đơn tiền nước hàng tháng.
  • Trường hợp b (khoản 3, Điều 1): Cơ sở không có xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Mức phí cũng tính bằng giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải, nhưng cơ sở phải cam kết xây dựng hệ thống xử lý theo quy định.
  • Trường hợp c (khoản 3, Điều 1): Cơ sở có xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải. Mức phí được tính theo công thức cụ thể dựa trên lưu lượng xả thải.

2.1 Mức phí cố định cho cơ sở có hệ thống xử lý nước thải

Đối với các cơ sở có xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải, mức thu phí cố định được quy định như sau:

  • Lưu lượng dưới 5 m³/ngày (24 giờ): Mức phí cố định f = 2.500.000 đồng/năm.
  • Lưu lượng từ 5 m³ đến dưới 10 m³/ngày (24 giờ): Mức phí cố định f = 3.000.000 đồng/năm.
  • Lưu lượng từ 10 m³/ngày (24 giờ) trở lên: Áp dụng công thức tính phí: F = (f x K) + C, trong đó:
    • F = Số phí phải nộp (đồng)
    • f = 3.000.000 đồng
    • K = Hệ số lưu lượng xả thải, tính bằng công thức: K = (Lưu lượng xả thải (m³/ngày đêm)) / 10
    • C = Số phí biến đổi, tính theo từng chất gây ô nhiễm

Ví dụ thực tế: Một cơ sở sản xuất có lưu lượng xả thải 20 m³/ngày đêm. Hệ số K = 20 / 10 = 2. Phần phí cố định sẽ là: 3.000.000 x 2 = 6.000.000 đồng/năm. Sau đó, cộng thêm phí biến đổi C dựa trên hàm lượng ô nhiễm.

2.2 Mức thu phí biến đổi cho từng chất gây ô nhiễm

Theo Biểu mức thu phí tại khoản 4, Điều 1 Nghị quyết, phí biến đổi được tính dựa trên hàm lượng các thông số ô nhiễm trong nước thải, cụ thể:

Số TT Thông số ô nhiễm Mức phí (đồng/kg)
1 Nhu cầu ô xy hóa học (COD) 2.000
2 Chất rắn lơ lửng (TSS) 2.400
3 Thủy ngân (Hg) 20.000.000
4 Chì (Pb) 1.000.000
5 Arsenic (As) 2.000.000
6 Cadmium (Cd) 2.000.000

Công thức tính phí biến đổi C: C (đồng) = Tổng lượng nước thải (m³) x Hàm lượng thông số ô nhiễm (mg/l) x 0,001 x Mức thu phí (đồng/kg).

3. Cơ quan nào có thẩm quyền thu phí và quy trình quản lý ra sao?

Tóm tắt cốt lõi: Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với cơ sở xả thải trên 20 m³/ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường quận/huyện thu phí dưới 20 m³/ngày; đơn vị cấp nước thu hộ qua hóa đơn.

Theo khoản 5, Điều 1 Nghị quyết, việc thu phí được phân cấp rõ ràng:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM chịu trách nhiệm thu phí đối với các cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m³/ngày (24 giờ) trở lên.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thành phố Thủ Đức thu phí đối với cơ sở có lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m³/ngày.
  • Đơn vị cung cấp nước sạch thu hộ phí đối với cơ sở thuộc trường hợp a và b (tính qua giá dịch vụ thoát nước) thông qua hóa đơn tiền nước, nhằm tránh trùng thu.

Chứng từ thu phí: Sử dụng Biên lai thu phí và lệ phí do cơ quan Thuế phát hành. Quản lý và sử dụng nguồn thu thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.

4. Cách xác định lượng nước thải và hàm lượng ô nhiễm để tính phí

Việc xác định dữ liệu để tính phí được quy định chi tiết tại khoản 4, Điều 1 Nghị quyết:

  • Xác định lượng nước thải: Ưu tiên sử dụng kết quả thực tế từ đồng hồ đo lưu lượng (nguồn i). Nếu không có, dùng 80% lượng nước sử dụng (nguồn ii) hoặc thông tin từ báo cáo môi trường (nguồn iii).
  • Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm: Ưu tiên kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước (nguồn i), sau đó đến số liệu quan trắc tự động (ii) và định kỳ (iii).

Lưu ý: Đối với cơ sở thực hiện quan trắc tự động, liên tục, lượng nước thải được tính theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo.

5. Xử lý vi phạm liên quan đến phí bảo vệ môi trường nước thải

Theo khoản 6, Điều 1 Nghị quyết, các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm:

  • Vi phạm về kê khai, nộp phí: Bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn. Mức phạt có thể lên đến hàng chục triệu đồng tùy mức độ.
  • Xả nước thải vượt quy chuẩn cho phép: Ngoài việc phải nộp phí bảo vệ môi trường, cơ sở còn bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, có thể bị đình chỉ hoạt động.

Tình huống thực tế

Anh Minh, chủ một cơ sở sản xuất nhựa tại quận Bình Tân, TP.HCM, có hệ thống xử lý nước thải và lưu lượng xả thải trung bình 15 m³/ngày. Theo Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND, anh Minh thuộc trường hợp c (có hệ thống xử lý) với lưu lượng từ 10 m³/ngày trở lên. Anh sẽ phải nộp phí theo công thức: F = (3.000.000 x K) + C, với K = 15/10 = 1,5. Nếu hàm lượng COD trong nước thải là 500 mg/l và TSS là 300 mg/l, phí biến đổi C sẽ được tính riêng cho từng chất. Tổng số phí phải nộp ước tính khoảng 4,5 triệu đồng/năm (phần cố định) cộng với phí biến đổi dựa trên kết quả phân tích mẫu nước thải.

Lời khuyên từ luật sư

  1. Kiểm tra đối tượng chịu phí: Xác định xem cơ sở của bạn thuộc trường hợp nào trong 3 trường hợp quy định để áp dụng mức phí chính xác.
  2. Lắp đặt thiết bị đo lưu lượng: Để tránh tranh chấp về số liệu, nên lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải và bảo trì định kỳ.
  3. Thực hiện quan trắc nước thải định kỳ: Có kết quả phân tích mẫu nước thải từ phòng thí nghiệm được công nhận để làm cơ sở tính phí biến đổi.
  4. Nộp hồ sơ khai phí đúng hạn: Liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận/huyện để được hướng dẫn kê khai và nộp phí theo đúng quy định.
  5. Tham khảo ý kiến chuyên gia: Nếu có khó khăn trong việc tính toán hoặc kê khai, hãy liên hệ luật sư hoặc chuyên gia môi trường để được hỗ trợ, tránh bị xử phạt vi phạm.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, thay thế Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 16 tháng 3 năm 2018.

Câu hỏi: Tôi có cần nộp phí nếu cơ sở của tôi xả thải dưới 5 m³/ngày không?

Có. Nếu cơ sở của bạn sử dụng 100% nước sạch từ đơn vị cung cấp và chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt, bạn sẽ nộp phí thông qua hóa đơn tiền nước hàng tháng (theo giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải). Nếu có hệ thống xử lý nước thải, mức phí cố định là 2.500.000 đồng/năm.

Câu hỏi: Làm thế nào để xác định lượng nước thải để tính phí?

Theo quy định, bạn có thể căn cứ vào 1 trong 3 nguồn dữ liệu: (i) Kết quả thực tế của đồng hồ đo lưu lượng, (ii) Tính bằng 80% lượng nước sử dụng, hoặc (iii) Thông tin từ báo cáo giám sát môi trường định kỳ. Nếu có nhiều nguồn, ưu tiên sử dụng nguồn (i).

Câu hỏi: Tôi bị xử phạt thế nào nếu không nộp phí đúng hạn?

Hành vi vi phạm về kê khai, nộp phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn. Ngoài ra, nếu xả nước thải vượt quy chuẩn cho phép, bạn còn bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Bài viết này được thực hiện bởi đội ngũ luật sư chuyên về pháp luật môi trường và thuế phí. Nếu bạn cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của mình, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top