Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.
Khi sở hữu hoặc sử dụng đất phi nông nghiệp, nhiều người dân và doanh nghiệp băn khoăn liệu mình có thuộc diện phải nộp thuế hay không. Theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, không phải ai có đất cũng phải nộp thuế, mà chỉ những đối tượng sử dụng đất vào các mục đích cụ thể mới phát sinh nghĩa vụ này. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn xác định rõ ràng các đối tượng phải nộp thuế, hạn nộp hồ sơ và những lưu ý quan trọng trong năm 2026.
📋 Mục lục bài viết
- Đối tượng nào phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
- 1. Đất ở tại nông thôn và đô thị
- 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
- 3. Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh
- Các trường hợp đặc thù về người nộp thuế
- Hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 là khi nào?
- Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 bao gồm những gì?
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có đất trồng cây lâu năm, có phải nộp thuế đất phi nông nghiệp không?
- Câu hỏi: Tôi cho thuê nhà nguyên căn, ai là người nộp thuế đất?
- Câu hỏi: Mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là bao nhiêu?
Đối tượng nào phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 (số 48/2010/QH12), các đối tượng phải nộp thuế được chia thành ba nhóm chính:
1. Đất ở tại nông thôn và đô thị
Đây là nhóm phổ biến nhất. Bất kỳ cá nhân, hộ gia đình nào có quyền sử dụng đất ở (bao gồm đất tại nông thôn và đô thị) đều phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, đất ở là đất để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt.
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm này bao gồm các loại đất sau, theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010:
- Đất xây dựng khu công nghiệp: đất dành cho các cụm, khu công nghiệp.
- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh: ví dụ đất xây nhà máy, xưởng sản xuất.
- Đất khai thác, chế biến khoáng sản: mỏ đá, mỏ than, mỏ quặng.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: đất làm gạch, ngói, gốm sứ.
3. Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh
Theo khoản 3 Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, các loại đất phi nông nghiệp sau nếu được sử dụng vào mục đích kinh doanh thì thuộc diện chịu thuế:
- Đất giao thông, thủy lợi (nếu sử dụng thu phí hoặc kinh doanh).
- Đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng (nếu có hoạt động kinh doanh).
- Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh (nếu khai thác du lịch).
- Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng (nếu kinh doanh).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (nếu thu phí dịch vụ).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng (nếu khai thác thủy sản, du lịch).
- Đất có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ (nếu kinh doanh dịch vụ).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh (nếu sử dụng cho mục đích kinh doanh).
Các trường hợp đặc thù về người nộp thuế
Bên cạnh nguyên tắc chung, Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định một số trường hợp đặc thù:
- Chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Người đang sử dụng đất thực tế là người nộp thuế.
- Nhà nước cho thuê đất để đầu tư: Người thuê đất là người nộp thuế.
- Cho thuê đất theo hợp đồng: Người nộp thuế do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận thì người có quyền sử dụng đất nộp.
- Đất có tranh chấp: Người đang sử dụng đất là người nộp thuế cho đến khi tranh chấp được giải quyết.
- Nhiều người cùng sử dụng một thửa đất: Người đại diện hợp pháp nộp thuế.
- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Pháp nhân mới là người nộp thuế.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý tại LuatVietnam: Việc xác định đúng đối tượng nộp thuế là rất quan trọng, bởi nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ, người sử dụng đất có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, với mức phạt lên đến 20% số thuế thiếu theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 là khi nào?
Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể như sau:
- Nộp lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế.
- Từ năm thứ hai trở đi: Người nộp thuế nộp một lần trong năm, chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
- Thuế chênh lệch theo tờ khai tổng hợp: Chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
- Khai điều chỉnh: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo nộp thuế.
Tình huống thực tế: Ông A có một thửa đất ở tại Hà Nội. Năm 2025, ông nhận được thông báo nộp thuế từ cơ quan thuế vào ngày 15/4/2025. Theo quy định, ông A phải nộp thuế lần đầu chậm nhất vào ngày 15/5/2025. Từ năm 2026 trở đi, ông A phải nộp thuế trước ngày 31/10 hàng năm.
Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 bao gồm những gì?
Theo Mục 11.1 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Mẫu 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (dành cho hộ gia đình, cá nhân).
- Mẫu 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (dành cho tổ chức).
- Mẫu 03/TKTH-SDDPNN: Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (dành cho hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở).
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).
Lời khuyên từ luật sư
- Kiểm tra kỹ loại đất: Trước khi kê khai, hãy xác định đất của bạn có thuộc diện chịu thuế hay không dựa trên mục đích sử dụng ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tuân thủ thời hạn nộp: Hạn chót ngày 31 tháng 10 hàng năm là mốc quan trọng. Nộp chậm có thể bị phạt tiền từ 0,03% đến 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp (theo Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019).
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Đặc biệt là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vì nếu thiếu, cơ quan thuế có thể yêu cầu bổ sung và kéo dài thời gian xử lý.
- Xem xét miễn, giảm thuế: Nếu bạn thuộc diện được miễn, giảm (ví dụ: đất ở của hộ nghèo, đất sử dụng vào mục đích nhân đạo), hãy nộp kèm giấy tờ chứng minh để được hưởng ưu đãi.
- Tham khảo ý kiến luật sư: Nếu thuộc trường hợp đặc thù (đất có tranh chấp, cho thuê, góp vốn), hãy nhờ luật sư tư vấn để tránh rủi ro pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có đất trồng cây lâu năm, có phải nộp thuế đất phi nông nghiệp không?
Không. Đất trồng cây lâu năm là đất nông nghiệp, không thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Tuy nhiên, nếu bạn chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất kinh doanh, bạn sẽ phải nộp thuế theo quy định.
Câu hỏi: Tôi cho thuê nhà nguyên căn, ai là người nộp thuế đất?
Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, nếu trong hợp đồng cho thuê có thỏa thuận về người nộp thuế thì thực hiện theo thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận, người có quyền sử dụng đất (bạn – chủ nhà) là người nộp thuế.
Câu hỏi: Mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là bao nhiêu?
Mức thuế được tính theo công thức: Thuế phải nộp = Diện tích đất tính thuế x Giá 1m2 đất x Thuế suất. Thuế suất được quy định tại Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010: đất ở là 0,03% trên diện tích trong hạn mức; đất sản xuất kinh doanh là 0,03%; đất phi nông nghiệp khác là 0,05%. Giá đất do UBND cấp tỉnh quy định.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.






