Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.
Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025 phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo mức quy định tại Quyết định 17/2021/QĐ-UBND, cụ thể: hoạt động nhận chìm là 20.000 đồng/m3, các hoạt động còn lại là 7.500.000 đồng/ha/năm. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/11/2021 và thay thế toàn bộ Quyết định 23/2020/QĐ-UBND trước đó.

📋 Mục lục bài viết
- Tiền sử dụng khu vực biển là gì và ai phải nộp?
- Mức thu tiền sử dụng khu vực biển Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025 là bao nhiêu?
- Trường hợp một khu vực biển dùng cho nhiều mục đích thì tính thế nào?
- Hồ sơ đang áp dụng theo Quyết định cũ có phải nộp lại không?
- Thủ tục nộp tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện ra sao?
- Tình huống thực tế: Doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản cần lưu ý gì?
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Quyết định 17/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày nào?
- Câu hỏi: Sử dụng khu vực biển cho mục đích quốc phòng, an ninh có phải nộp tiền không?
- Câu hỏi: Mức thu 7.500.000 đồng/ha/năm áp dụng cho những hoạt động nào?
Tiền sử dụng khu vực biển là gì và ai phải nộp?
Căn cứ pháp lý nền tảng của khoản thu này là Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2016. Chính phủ đã cụ thể hóa bằng Nghị định 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 và Nghị định 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Trên cơ sở đó, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quyết định 17/2021/QĐ-UBND ngày 02/11/2021, áp dụng cho giai đoạn 2021-2025. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 6731/TTr-STNMT ngày 07/10/2021.
Đáng chú ý: Quyết định này không áp dụng đối với việc sử dụng khu vực biển vào mục đích quốc phòng, an ninh (khoản 2 Điều 1).
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025 là bao nhiêu?
Cụ thể, Điều 3 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định mức thu theo từng nhóm hoạt động như sau:
- Nhóm 1 – Sử dụng khu vực biển để nhận chìm: 20.000 đồng/m3.
- Nhóm 2 – Cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi; vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng; vùng nước sửa chữa, đóng mới tàu thuyền; vùng nước nhà hàng, dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao trên biển; khai thác dầu khí, khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 3 – Cáp treo, công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và công trình khác trên biển: 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 4 – Hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp viễn thông, cáp điện: 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 5 – Nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá: 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 6 – Khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 7.500.000 đồng/ha/năm.
Như vậy, chỉ duy nhất hoạt động nhận chìm được tính theo đơn vị thể tích (m3), còn lại đều tính theo diện tích (ha) và thời gian (năm).
Trường hợp một khu vực biển dùng cho nhiều mục đích thì tính thế nào?
Khoản 7 Điều 3 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định rõ tình huống này. Cách xử lý là dẫn chiếu trực tiếp sang khoản 3 Điều 34 Nghị định 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ.
Bên cạnh đó, khoản 8 Điều 3 xử lý trường hợp hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có mức thu cụ thể trong 6 nhóm nêu trên. Theo đó, UBND tỉnh sẽ quyết định trong từng trường hợp cụ thể theo khoản 4 Điều 34 Nghị định 11/2021/NĐ-CP.
Hồ sơ đang áp dụng theo Quyết định cũ có phải nộp lại không?
Điều 4 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về điều khoản chuyển tiếp. Cụ thể, tổ chức, cá nhân đang sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo Quyết định 23/2020/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 trước ngày Quyết định 17/2021/QĐ-UBND có hiệu lực thì mức thu được tiếp tục thực hiện theo quy định của Quyết định 23/2020/QĐ-UBND.
Quy định này bảo đảm nguyên tắc không hồi tố, tránh xáo trộn nghĩa vụ tài chính đã được xác lập hợp pháp của doanh nghiệp và cá nhân.
Thủ tục nộp tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện ra sao?
Điều 5 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện.
Đáng chú ý, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển trước 30 ngày làm việc của kỳ hạn nộp tiền sử dụng biển tiếp theo. Doanh nghiệp cần chủ động sắp xếp dòng tiền để nộp đúng hạn, tránh phát sinh tiền chậm nộp.
Tình huống thực tế: Doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản cần lưu ý gì?
Giả sử một doanh nghiệp được UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giao 5 ha mặt biển để nuôi trồng thủy sản từ tháng 01/2022. Theo Nhóm 5 Điều 3 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND, mức thu là 7.500.000 đồng/ha/năm.
Số tiền phải nộp mỗi năm = 5 ha × 7.500.000 đồng = 37.500.000 đồng/năm. Cục Thuế tỉnh sẽ phát Thông báo nộp tiền trước kỳ hạn 30 ngày làm việc. Doanh nghiệp nộp vào Kho bạc Nhà nước tỉnh theo thông báo.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhận chìm với khối lượng 10.000 m3, số tiền phải nộp = 10.000 × 20.000 = 200.000.000 đồng cho khối lượng nhận chìm đó.
Lời khuyên từ luật sư
- Xác định đúng nhóm hoạt động: Việc phân loại sai giữa Nhóm 1 (nhận chìm – tính theo m3) và các nhóm còn lại (tính theo ha/năm) có thể dẫn đến tính thiếu hoặc thừa nghĩa vụ tài chính. Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ mục đích sử dụng thực tế với Điều 3 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND.
- Kiểm tra điều khoản chuyển tiếp: Nếu đã ký hợp đồng hoặc được giao biển trước ngày 15/11/2021 theo Quyết định 23/2020/QĐ-UBND, bạn được tiếp tục áp dụng mức thu cũ. Cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ, quyết định giao biển để chứng minh.
- Chủ động theo dõi thông báo của Cục Thuế: Thời hạn thông báo là trước 30 ngày làm việc. Nếu không nhận được thông báo, doanh nghiệp nên liên hệ trực tiếp Cục Thuế tỉnh để tránh chậm nộp.
- Trường hợp chưa có mức thu cụ thể: Nếu hoạt động của bạn không thuộc 6 nhóm tại Điều 3, UBND tỉnh sẽ quyết định mức thu riêng theo khoản 4 Điều 34 Nghị định 11/2021/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần gửi văn bản đề nghị hướng dẫn đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Tham vấn chuyên gia pháp lý: Với dự án có diện tích lớn hoặc nhiều mục đích sử dụng chồng lấn, việc tính toán sai có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chi phí. Nên tham vấn luật sư trước khi ký nhận giao khu vực biển.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý về tài nguyên môi trường biển, việc nắm rõ khung mức thu tại Quyết định 17/2021/QĐ-UBND giúp doanh nghiệp dự toán chính xác chi phí đầu tư, đặc biệt với các dự án điện gió ngoài khơi và nuôi trồng thủy sản quy mô lớn tại Bà Rịa – Vũng Tàu.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Quyết định 17/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định 17/2021/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2021 và thay thế Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 18/12/2020. Quyết định áp dụng cho giai đoạn 2021-2025.
Câu hỏi: Sử dụng khu vực biển cho mục đích quốc phòng, an ninh có phải nộp tiền không?
Không. Khoản 2 Điều 1 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định Quyết định này không áp dụng đối với việc sử dụng khu vực biển vào mục đích quốc phòng, an ninh.
Câu hỏi: Mức thu 7.500.000 đồng/ha/năm áp dụng cho những hoạt động nào?
Mức thu 7.500.000 đồng/ha/năm áp dụng cho 5 nhóm hoạt động: cảng biển và công trình hàng hải (Nhóm 2), cáp treo và công trình trên biển (Nhóm 3), đường ống ngầm và cáp viễn thông – cáp điện (Nhóm 4), nuôi trồng thủy sản và cảng cá (Nhóm 5), khai thác năng lượng tái tạo và hoạt động khác (Nhóm 6). Riêng hoạt động nhận chìm (Nhóm 1) áp dụng mức 20.000 đồng/m3.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.





