Ai được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026? Danh sách 43 ngành nghề cụ thể

Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Năm 2026, Chính phủ tiếp tục ban hành chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp phục hồi sản xuất, kinh doanh. Nếu quý khách đang thắc mắc liệu doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh của mình có thuộc đối tượng được hưởng chính sách này hay không, bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết, dựa trên Nghị định 245/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành.

Lưu ý quan trọng: Chính sách gia hạn này chỉ áp dụng cho các khoản thuế và tiền thuê đất phát sinh trong kỳ tháng 5, tháng 6, quý II và quý III năm 2026. Các kỳ khác không thuộc diện được gia hạn theo Nghị định này.

Đối tượng thứ nhất: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc 43 ngành kinh tế cụ thể

Tóm tắt cốt lõi: Theo Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động trong 43 ngành kinh tế, lĩnh vực cụ thể (từ nông nghiệp đến xử lý nước thải) đều được gia hạn, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc khai thuế riêng.

Căn cứ Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP, đối tượng được gia hạn bao gồm: doanh nghiệp, tổ chức (kể cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế riêng), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:

  1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
  2. Sản xuất, chế biến thực phẩm
  3. Dệt
  4. Sản xuất trang phục
  5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan
  6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện
  7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
  8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic
  9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác
  10. Sản xuất kim loại
  11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
  12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học
  13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác
  14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
  15. Xây dựng
  16. Vận tải, kho bãi
  17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống
  18. Giáo dục và đào tạo
  19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
  20. Hoạt động kinh doanh bất động sản
  21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm
  22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác
  23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật
  24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác
  25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí
  26. Hoạt động chiếu phim
  27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển
  28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm
  29. Hoạt động xuất bản
  30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc
  31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác
  32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan
  33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác
  34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (lưu ý: không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng)
  35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng
  36. Sản xuất đồ uống
  37. In, sao chép bản ghi các loại
  38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế
  39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất
  40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)
  41. Sản xuất mô tô, xe máy
  42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị
  43. Thoát nước và xử lý nước thải

Cách xác định ngành nghề cụ thể: Việc xác định doanh nghiệp có thuộc đối tượng được gia hạn hay không được thực hiện theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Theo đó:

  • Nếu tên ngành nêu trên thuộc ngành cấp 1: ngành được áp dụng bao gồm tất cả các ngành cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 thuộc ngành cấp 1 đó.
  • Nếu thuộc ngành cấp 2: bao gồm tất cả các ngành cấp 3, cấp 4, cấp 5 thuộc ngành cấp 2 đó.
  • Tương tự với ngành cấp 3 và cấp 4.

Ví dụ: Nếu doanh nghiệp đăng ký ngành “Sản xuất bánh mì” (thuộc ngành cấp 4 của ngành “Sản xuất, chế biến thực phẩm” – số 2), thì vẫn được xác định là thuộc đối tượng gia hạn.

Đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, doanh nghiệp căn cứ theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 205/2025/NĐ-CP). Đối với sản phẩm cơ khí trọng điểm, căn cứ theo Quyết định 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

Đối tượng thứ hai: Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Tóm tắt cốt lõi: Tất cả doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, không phân biệt ngành nghề, đều được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất nếu có phát sinh trong các kỳ quy định. Tiêu chí xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP, tất cả doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ tháng 5, tháng 6, quý II, quý III năm 2026 đều được gia hạn, bất kể ngành nghề kinh doanh là gì. Quy định này bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế riêng.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ: Căn cứ theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực này có số lao động không quá 100 người và doanh thu không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng (đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ, con số này thấp hơn).

Tình huống thực tế

Anh Minh, chủ một hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống (nhà hàng) tại quận 1, TP. Hồ Chí Minh, thắc mắc: “Hộ kinh doanh của tôi có thuộc diện được gia hạn nộp thuế GTGT quý II/2026 không?”

Giải đáp: Có. Theo danh sách 43 ngành kinh tế nêu trên, “Dịch vụ lưu trú và ăn uống” (số 17) là một trong những ngành được gia hạn. Do đó, hộ kinh doanh của anh Minh hoàn toàn đủ điều kiện để được gia hạn nộp thuế GTGT phát sinh trong quý II/2026.

Lời khuyên từ luật sư

  1. Xác định đúng ngành nghề kinh doanh: Quý khách cần đối chiếu mã ngành kinh tế đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với danh sách 43 ngành nêu trên. Nếu thuộc ngành cấp 1, 2, 3, 4 thì tự động được hưởng.
  2. Kiểm tra kỳ phát sinh thuế: Chính sách gia hạn chỉ áp dụng cho các kỳ tháng 5, tháng 6, quý II, quý III năm 2026. Các khoản thuế phát sinh trước hoặc sau các kỳ này không được gia hạn.
  3. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ không cần chứng minh ngành nghề: Nếu quý khách thuộc đối tượng doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ, quý khách được gia hạn bất kể ngành nghề gì, chỉ cần đáp ứng tiêu chí về lao động, doanh thu hoặc tổng nguồn vốn.
  4. Lưu ý ngoại lệ với dầu thô: Đối với ngành khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên, thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng sẽ không được gia hạn.
  5. Tham khảo văn bản liên quan: Để xác định chính xác sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, quý khách cần tra cứu Nghị định 111/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 205/2025/NĐ-CP). Đối với sản phẩm cơ khí trọng điểm, tra cứu Quyết định 319/QĐ-TTg.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tôi có được gia hạn nộp thuế GTGT của tháng 4/2026 không?

Không. Theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP, chính sách gia hạn chỉ áp dụng cho các kỳ tính thuế tháng 5, tháng 6, quý II và quý III năm 2026. Thuế phát sinh trong tháng 4/2026 không thuộc diện được gia hạn.

Câu hỏi: Doanh nghiệp của tôi có 2 ngành nghề, một ngành trong danh sách 43 ngành, một ngành không. Tôi có được gia hạn không?

Có. Nếu doanh nghiệp của quý khách có ít nhất một ngành nghề thuộc danh sách 43 ngành kinh tế được gia hạn, toàn bộ số thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ quy định đều được gia hạn, không cần tách riêng theo từng ngành nghề.

Câu hỏi: Hộ kinh doanh cá thể có thuộc đối tượng được gia hạn không?

Có. Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định rõ đối tượng được gia hạn bao gồm “hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” hoạt động trong các ngành kinh tế thuộc danh sách 43 ngành. Nếu hộ kinh doanh của quý khách hoạt động trong một trong các ngành đó, quý khách sẽ được gia hạn.

Trên đây là nội dung tư vấn về đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP. Nếu quý khách còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ thêm trong quá trình xác định đối tượng, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6588 để được giải đáp miễn phí qua tổng đài, hoặc 090 222 9061 để sử dụng dịch vụ tư vấn luật sư trực tiếp (có phí).

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?