Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.
Kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) là nghĩa vụ định kỳ của mọi doanh nghiệp. Trong số các biểu mẫu kê khai, Mẫu số 01/GTGT là tờ khai phổ biến nhất, áp dụng cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc hiểu rõ và kê khai chính xác từng chỉ tiêu trên mẫu này không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn tránh được các rủi ro bị xử phạt hành chính do kê khai sai.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng và kê khai Mẫu số 01/GTGT theo quy định mới nhất tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, đồng thời phân tích chi tiết các chỉ tiêu quan trọng mà người kê khai thường gặp vướng mắc.
📋 Mục lục bài viết
- Mẫu số 01/GTGT được quy định tại văn bản pháp luật nào?
- Đối tượng nào phải sử dụng Mẫu số 01/GTGT?
- Cấu trúc và hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu trên Mẫu 01/GTGT
- Nhóm chỉ tiêu thông tin chung (từ [01a] đến [11])
- Chỉ tiêu [32b] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế
- Chỉ tiêu [37] và [38] – Điều chỉnh thuế GTGT còn được khấu trừ
- Chỉ tiêu [39a] – Thuế GTGT nhận bàn giao được khấu trừ
- Chỉ tiêu [40b] – Bù trừ thuế GTGT dự án đầu tư
- Tình huống thực tế: Doanh nghiệp mua hàng trả chậm 06 triệu đồng
- Lời khuyên từ luật sư khi kê khai Mẫu 01/GTGT
- Những điểm mới về thuế GTGT từ ngày 01/7/2026
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Doanh nghiệp mới thành lập có phải kê khai Mẫu 01/GTGT không?
- Câu hỏi: Hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo Mẫu 01/GTGT là khi nào?
- Câu hỏi: Nếu kê khai sai chỉ tiêu trên Mẫu 01/GTGT thì xử lý thế nào?
Mẫu số 01/GTGT được quy định tại văn bản pháp luật nào?
Theo quy định, Mẫu số 01/GTGT – Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh là mẫu biểu thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày của Bộ Tài chính.
Đáng chú ý, mẫu tờ khai này có cấu trúc gồm 3 phần chính: Phần thông tin chung, Phần kê khai chi tiết các chỉ tiêu thuế (từ chỉ tiêu [21] đến [43]) và Phần cam đoan, ký tên.
Đối tượng nào phải sử dụng Mẫu số 01/GTGT?
Căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, Mẫu số 01/GTGT được sử dụng cho các đối tượng sau:
- Người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
- Doanh nghiệp hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán
- Doanh nghiệp khai thác dầu khí
- Chủ đầu tư dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính
- Doanh nghiệp có nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý tại Luật Việt Nam, việc xác định đúng đối tượng áp dụng mẫu tờ khai là bước quan trọng đầu tiên. Nếu doanh nghiệp sử dụng sai mẫu biểu, cơ quan thuế có thể yêu cầu kê khai lại và xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế.
Cấu trúc và hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu trên Mẫu 01/GTGT
Mẫu tờ khai có tổng cộng hơn 30 chỉ tiêu, được chia thành các nhóm theo mục A, B, C. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng nhóm chỉ tiêu quan trọng:
Nhóm chỉ tiêu thông tin chung (từ [01a] đến [11])
Nhóm này ghi nhận các thông tin định danh của người nộp thuế. Theo đó, tại chỉ tiêu [01a], người nộp thuế phải lựa chọn một trong các hoạt động sau:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
- Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán
- Hoạt động khai thác dầu khí
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính
- Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính
Đối với chỉ tiêu [09], [10], [11]: Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh, cần lưu ý:
- Nếu có nhiều đơn vị phụ thuộc đóng trên nhiều xã/phường/đặc khu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý: chọn 1 đơn vị đại diện duy nhất để kê khai
- Nếu có nhiều đơn vị phụ thuộc do Thuế cơ sở quản lý: chọn 1 đơn vị đại diện cho xã/phường/đặc khu đó
Chỉ tiêu [32b] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế
Chỉ tiêu này dùng để khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đây là nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù mà doanh nghiệp cần xác định chính xác để tránh kê khai sai.
Chỉ tiêu [37] và [38] – Điều chỉnh thuế GTGT còn được khấu trừ
Đây là hai chỉ tiêu quan trọng nhất mà người kê khai thường gặp vướng mắc. Theo hướng dẫn tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, có 5 trường hợp phải kê khai vào chỉ tiêu này:
- Hàng hóa mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: kê khai điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng
- Sau khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: kê khai vào chỉ tiêu [38] để được khấu trừ
- Phát hiện số thuế GTGT đầu vào kê khai sai, sót: kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] tại kỳ phát hiện sai sót
- Nhận được hóa đơn điều chỉnh, thay thế theo khoản 5 Điều 10 Thông tư số 91/2026/TT-BTC: kê khai vào kỳ tính thuế nhận được hóa đơn
- Chuyển đổi phương pháp tính thuế từ khấu trừ sang trực tiếp: kê khai điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi
Điểm đáng chú ý là theo quy định mới, các trường hợp điều chỉnh nêu trên không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế, giúp doanh nghiệp giảm đáng kể thủ tục hành chính.
Đối với các trường hợp điều chỉnh khác, doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Chỉ tiêu [39a] – Thuế GTGT nhận bàn giao được khấu trừ
Chỉ tiêu này dành cho trường hợp nhận bàn giao số thuế GTGT còn được khấu trừ từ:
- Dự án đầu tư đi vào hoạt động (số thuế GTGT còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn)
- Đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động
- Người nộp thuế bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất
Chỉ tiêu [40b] – Bù trừ thuế GTGT dự án đầu tư
Khi kê khai chỉ tiêu này, doanh nghiệp cần lưu ý: chỉ tiêu [40b] được khai tổng số thuế GTGT đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [28b] của Tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT.
Tình huống thực tế: Doanh nghiệp mua hàng trả chậm 06 triệu đồng
Ví dụ: Công ty TNHH ABC (Hà Nội) trong tháng 8/2026 có mua hàng hóa trị giá 06 triệu đồng (chưa có thuế GTGT), hình thức thanh toán trả chậm 60 ngày theo hợp đồng. Tại thời điểm kê khai thuế tháng 8/2026, doanh nghiệp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Xử lý: Theo quy định, do giá trị hàng hóa từ 05 triệu đồng trở lên, tại kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, Công ty ABC phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào chỉ tiêu [37]. Khi đến kỳ thanh toán, nếu Công ty có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, sẽ kê khai vào chỉ tiêu [38] để được khấu trừ.
Lời khuyên từ luật sư khi kê khai Mẫu 01/GTGT
Dựa trên kinh nghiệm tư vấn và xử lý nhiều vụ việc vi phạm về kê khai thuế, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng sau:
- Kiểm tra kỹ kỳ tính thuế: Xác định đúng kỳ kê khai theo tháng hoặc quý để tránh nhầm lẫn, đặc biệt khi doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau
- Đối chiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Với các hóa đơn có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Phân biệt rõ các nhóm hàng hóa bán ra: Hàng chịu thuế suất 0%, 5%, 10%, hàng không chịu thuế, hàng không kê khai tính nộp thuế – mỗi nhóm có cách kê khai khác nhau tại các chỉ tiêu [26] đến [32b]
- Lưu giữ hồ sơ đầy đủ: Chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng để giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu
- Kê khai bổ sung kịp thời: Nếu phát hiện sai sót sau khi đã nộp tờ khai, cần thực hiện kê khai bổ sung theo quy định để giảm thiểu mức phạt vi phạm hành chính về thuế
Những điểm mới về thuế GTGT từ ngày 01/7/2026
Bên cạnh việc ban hành Mẫu 01/GTGT mới, từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có khi thực hiện các thủ tục hành chính về thuế. Đây là một trong những cải cách thủ tục hành chính đáng chú ý nhằm giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Doanh nghiệp mới thành lập có phải kê khai Mẫu 01/GTGT không?
Doanh nghiệp mới thành lập nếu đăng ký tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải sử dụng Mẫu 01/GTGT để kê khai thuế GTGT định kỳ theo tháng hoặc quý. Trường hợp chưa phát sinh doanh thu hoặc chưa có hoạt động mua bán, doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai với chỉ tiêu [21] được đánh dấu ‘X’ để xác nhận không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ.
Câu hỏi: Hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo Mẫu 01/GTGT là khi nào?
Theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, hạn nộp tờ khai thuế GTGT được xác định như sau: đối với kê khai theo tháng, thời hạn nộp là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế; đối với kê khai theo quý, thời hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Chậm nộp tờ khai sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
Câu hỏi: Nếu kê khai sai chỉ tiêu trên Mẫu 01/GTGT thì xử lý thế nào?
Khi phát hiện kê khai sai, người nộp thuế phải thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp điều chỉnh cụ thể như tại chỉ tiêu [37] và [38] theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế được kê khai điều chỉnh ngay vào kỳ tính thuế hiện tại mà không phải khai bổ sung. Mức phạt chậm nộp tờ khai hoặc khai sai có thể lên đến 20-25 triệu đồng tùy theo mức độ vi phạm.
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết về Mẫu số 01/GTGT – Tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ trong quá trình kê khai, hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6588 để được luật sư tư vấn trực tiếp. Để được hỗ trợ soạn thảo và rà soát hồ sơ thuế chuyên sâu, vui lòng liên hệ 090 222 9061 (dịch vụ có phí).
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













