Hướng dẫn khai Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất mẫu 01/LPTB theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế nhà đất, một trong những giấy tờ bắt buộc bạn cần chuẩn bị là Tờ khai lệ phí trước bạ. Theo quy định mới nhất, mẫu tờ khai này được thay thế bằng Mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Với vai trò là luật sư tư vấn trực tiếp, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ từng chỉ tiêu trên mẫu tờ khai, cách điền chính xác và những lưu ý quan trọng để tránh bị từ chối hồ sơ hoặc bị xử phạt vì kê khai sai.

Mẫu 01/LPTB Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất là gì?

Tóm tắt cốt lõi: Mẫu 01/LPTB là biểu mẫu chính thức dùng để kê khai lệ phí trước bạ khi phát sinh giao dịch nhà, đất, được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thay thế cho mẫu cũ tại Thông tư 301/2016/TT-BTC.

Theo quy định tại Phụ lục I – Thông tư 89/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 05/08/2026, Mẫu số 01/LPTB được áp dụng thống nhất cho mọi trường hợp kê khai lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trên toàn quốc.

Mẫu này được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
  • Tặng cho nhà, đất giữa các cá nhân, tổ chức
  • Thừa kế nhà, đất
  • Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
  • Đấu giá quyền sử dụng đất

Đáng chú ý, theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ được thực hiện đồng thời với thời hạn nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này có nghĩa bạn không thể tách rời việc kê khai lệ phí trước bạ và thủ tục sang tên sổ đỏ.

Hướng dẫn chi tiết cách điền các chỉ tiêu trong Mẫu 01/LPTB

Tóm tắt cốt lõi: Mẫu 01/LPTB gồm 3 phần chính: thông tin người nộp thuế (mục 01-16), đặc điểm nhà đất (mục 1-2), và giá trị chuyển nhượng cùng các giấy tờ liên quan (mục 3-6).

Mẫu tờ khai có cấu trúc gồm 16 chỉ tiêu chính6 phần khai chi tiết về tài sản. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể từng phần:

Phần 1: Thông tin người nộp thuế (Mục từ [01] đến [16])

Đây là phần khai thông tin cơ bản của người đứng tên trong giao dịch chuyển nhượng. Cụ thể:

  • [01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (thường là ngày ký hợp đồng chuyển nhượng)
  • [02] Lần đầu / [03] Bổ sung: Đánh dấu vào ô phù hợp. Trường hợp khai bổ sung phải ghi rõ lần thứ mấy
  • [04] Người nộp thuế: Ghi đầy đủ họ tên (nếu là cá nhân) hoặc tên tổ chức
  • [05] Ngày, tháng, năm sinh: Chỉ áp dụng với cá nhân, đại diện hộ gia đình
  • [06] Mã số thuế: Bắt buộc nếu đã có
  • [07] Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: Theo quy định mới, số CCCD gắn chip được sử dụng
  • [08] – [13]: Địa chỉ liên hệ, điện thoại, email để cơ quan thuế liên hệ khi cần
  • [14] – [16]: Chỉ khai khi sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc ủy quyền khai thay
Lưu ý: Từ ngày 01/7/2026, khi người nộp thuế có mã số thuế và số định danh cá nhân, cơ quan thuế sẽ tự động đối chiếu thông tin. Việc kê khai sai lệch thông tin có thể khiến hồ sơ bị trả lại hoặc bị xử phạt theo quy định.

Phần 2: Đặc điểm nhà đất (Mục 1 và 2)

Đây là phần quan trọng nhất, quyết định số tiền lệ phí trước bạ bạn phải nộp. Cần khai chính xác các thông tin sau:

Đối với đất (Mục 1):

  • Thửa đất số, tờ bản đồ số: Lấy thông tin từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Địa chỉ thửa đất: Ghi chi tiết từ số nhà, đường phố đến xã/phường, tỉnh/thành phố
  • Vị trí thửa đất: Phân biệt mặt tiền hay ngõ hẻm — yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giá đất tính lệ phí
  • Mục đích sử dụng đất: Đất ở, đất nông nghiệp hay đất sản xuất kinh doanh
  • Diện tích (m²): Ghi đúng diện tích trên sổ đỏ, không tự ý thêm bớt
  • Nguồn gốc nhà đất: Ghi rõ đất do Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, thừa kế hay tặng cho

Đối với nhà (Mục 2):

  • Cấp nhà, loại nhà, hạng nhà: Quyết định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà
  • Diện tích xây dựng, diện tích sàn: Khai theo giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ hoàn công
  • Nguồn gốc nhà: Tự xây dựng hay mua, thừa kế, tặng cho
  • Năm hoàn công: Ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ khấu hao khi tính lệ phí trước bạ

Phần 3: Giá trị tài sản và các giấy tờ liên quan (Mục 3-6)

Phần này xác định căn cứ tính lệ phí:

  • Mục 3: Ghi giá trị thực tế nhận chuyển nhượng/thừa kế/tặng cho theo hợp đồng
  • Mục 4: Đánh dấu nếu thuộc diện miễn lệ phí trước bạ và ghi rõ lý do (vợ chồng, cha mẹ con cái…)
  • Mục 5: Khai thông tin đồng sở hữu nếu tài sản thuộc sở hữu chung
  • Mục 6: Liệt kê toàn bộ giấy tờ đính kèm hồ sơ

Quy định về thời hạn và hồ sơ nộp lệ phí trước bạ

Tóm tắt cốt lõi: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà đất phải nộp đồng thời với hồ sơ đăng ký quyền sở hữu tại cơ quan có thẩm quyền. Một số trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP được miễn nộp hồ sơ.

Theo khoản 2 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định cụ thể về thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ như sau:

  • Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng: nộp cùng thời điểm với hồ sơ đăng ký sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ
  • Có thể nộp theo cơ chế một cửa liên thông giữa cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường
  • Trường hợp tài sản thuộc diện miễn lệ phí theo khoản 10 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì không phải nộp hồ sơ khai lệ phí

Đáng chú ý, từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế không phải nộp lại các giấy tờ mà cơ quan thuế đã có trong hệ thống dữ liệu điện tử. Đây là điểm cải cách thủ tục hành chính quan trọng giúp giảm thời gian, chi phí cho người dân.

Tình huống thực tế: Sai sót thường gặp khi khai tờ khai lệ phí trước bạ

Tình huống: Anh Minh (quận Cầu Giấy, Hà Nội) mua một căn hộ chung cư 75m² tại dự án Vinhomes Gardenia với giá chuyển nhượng 3,8 tỷ đồng. Khi làm thủ tục sang tên, anh khai “Giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng” là 3,8 tỷ nhưng “Giá trị đất” tại mục 1.7 là 2,5 tỷ và “Giá trị nhà” tại mục 2.4 là 1,3 tỷ.

Vấn đề phát sinh: Cơ quan thuế yêu cầu anh Minh nộp lệ phí trước bạ theo bảng giá đất do UBND thành phố Hà Nội ban hành (thường cao hơn giá ghi trong hợp đồng), không phải theo giá chuyển nhượng thực tế. Lệ phí phải nộp là 0,5% trên giá tính lệ phí do cơ quan thuế xác định.

Bài học rút ra: Khi khai tờ khai 01/LPTB, bạn cần chuẩn bị sẵn các giấy tờ chứng minh giá chuyển nhượng (hợp đồng công chứng, chứng từ thanh toán) để đối chiếu khi cơ quan thuế yêu cầu. Trường hợp giá ghi trong hợp đồng thấp hơn giá nhà nước quy định, cơ quan thuế sẽ áp dụng giá tính lệ phí theo bảng giá đất của địa phương.

“Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý tại LuatVietnam, việc áp dụng Mẫu 01/LPTB theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đánh dấu bước chuyển đổi số mạnh mẽ trong công tác quản lý thuế, giúp giảm thiểu thời gian kê khai và hạn chế sai sót nhờ cơ chế đối chiếu tự động với dữ liệu quốc gia về dân cư.”

Lời khuyên từ luật sư khi khai tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

Dựa trên kinh nghiệm tư vấn trực tiếp cho nhiều khách hàng, chúng tôi đưa ra các lưu ý quan trọng sau:

  1. Kiểm tra kỹ thông tin thửa đất: Đối chiếu chính xác số thửa, tờ bản đồ, diện tích với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sai sót nhỏ có thể khiến hồ sơ bị trả lại, kéo dài thời gian xử lý.
  2. Xác định đúng mức thuế suất: Lệ phí trước bạ nhà đất hiện nay là 0,5% trên giá trị tài sản. Tuy nhiên, nếu bạn thuộc diện được miễn (vợ chồng, cha mẹ – con cái, anh chị em ruột) thì cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân.
  3. Khai đúng nguồn gốc tài sản: Nếu đất được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất thì giá tính lệ phí khác với đất nhận chuyển nhượng. Khai sai nguồn gốc dẫn đến tính sai số tiền phải nộp.
  4. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Ngoài tờ khai 01/LPTB, cần có hợp đồng chuyển nhượng (công chứng), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, CMND/CCCD, sổ hộ khẩu. Từ 01/7/2026, bạn không cần nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã lưu trữ.
  5. Kiểm tra thời hạn nộp: Nộp hồ sơ khai lệ phí chậm nhất cùng thời điểm nộp hồ sơ đăng ký sang tên. Nộp chậm có thể bị phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Mẫu 01/LPTB

Câu hỏi: Tôi có thể tự khai tờ khai lệ phí trước bạ 01/LPTB hay phải nhờ dịch vụ?

Bạn hoàn toàn có thể tự khai tờ khai lệ phí trước bạ mẫu 01/LPTB mà không bắt buộc phải thuê dịch vụ. Mẫu biểu đã được hướng dẫn chi tiết theo từng chỉ tiêu. Tuy nhiên, nếu bạn không nắm rõ quy định về giá tính lệ phí, nguồn gốc tài sản hoặc các trường hợp miễn giảm, việc sử dụng dịch vụ của luật sư hoặc tổ chức hành nghề dịch vụ về thuế sẽ giúp giảm thiểu rủi ro kê khai sai. Theo quy định, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có chứng chỉ hành nghề và kê khai tại mục [14]-[16] của tờ khai.

Câu hỏi: Trường hợp nào được miễn lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng nhà đất?

Theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP, các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất bao gồm: (1) Chuyển nhượng giữa vợ với chồng; (2) Cha mẹ với con đẻ, con nuôi hợp pháp; (3) Cha mẹ nuôi hợp pháp với con nuôi; (4) Anh chị em ruột với nhau; (5) Nhà đất nhận thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Khi thuộc diện miễn, bạn vẫn phải khai tờ khai 01/LPTB và ghi rõ lý do miễn tại mục 4, đồng thời nộp kèm giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân theo quy định.

Câu hỏi: Nếu tôi kê khai sai tờ khai lệ phí trước bạ thì có bị xử phạt không?

Có. Việc kê khai sai dẫn đến thiếu số tiền lệ phí phải nộp là hành vi vi phạm hành chính về thuế. Mức phạt được áp dụng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, cụ thể theo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Nếu bạn tự phát hiện và khai bổ sung trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra, bạn có thể được giảm hoặc miễn phạt. Chúng tôi khuyến nghị bạn nên kiểm tra kỹ thông tin trước khi nộp tờ khai, hoặc liên hệ luật sư để được rà soát trước khi nộp hồ sơ chính thức.

Câu hỏi: Mẫu 01/LPTB có áp dụng cho tài sản khác ngoài nhà đất không?

Không. Mẫu 01/LPTB được ban hành riêng cho việc khai lệ phí trước bạ đối với nhà, đất. Đối với các tài sản khác như ô tô, xe máy, tàu thuyền, bạn sử dụng các mẫu tờ khai khác được quy định tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC. Cụ thể, mẫu dành cho tàu thuyền đánh cá, tàu vận tải thủy nội địa

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?