Án phí tranh chấp thừa kế: Ai nộp, bao nhiêu, cách miễn giảm (2026)

Thấu hiểu vướng mắc về thủ tục thừa kế, lập di chúc và việc phân chia tài sản, Luật Quang Huy đã bổ sung đường dây nóng tư vấn luật thừa kế. Để được tư vấn miễn phí 24/7 về vấn đề này, Quý khách hàng hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 1900.6784.

Khi một người thân qua đời và để lại di sản, việc phân chia tài sản thừa kế thường phát sinh mâu thuẫn giữa những người thừa kế. Câu hỏi đầu tiên mà nhiều người đặt ra khi có ý định khởi kiện ra tòa là: Án phí tranh chấp thừa kế là bao nhiêu? Ai là người phải nộp? Và có trường hợp nào được miễn, giảm không? Trong bài viết này, chúng tôi – với tư cách là luật sư tư vấn – sẽ giải đáp chi tiết từng vấn đề để quý khách có thể chủ động trong quá trình giải quyết tranh chấp.

Tóm tắt cốt lõi: Án phí tranh chấp thừa kế được tính dựa trên giá trị phần di sản mà mỗi bên được hưởng, theo biểu phí tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Người khởi kiện phải tạm ứng án phí, sau đó mỗi bên chịu án phí tương ứng với phần thắng kiện của mình.

Ai là người phải nộp án phí trong vụ án tranh chấp thừa kế?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án, nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án chia di sản thừa kế được xác định như sau:

  • Mỗi bên đương sự phải chịu án phí tương ứng với phần giá trị di sản mà họ được hưởng. Cụ thể: Khi các bên không thỏa thuận được phần của mình trong khối di sản và có yêu cầu Tòa án giải quyết, thì mỗi người phải nộp án phí theo mức phần tài sản được chia.
  • Trường hợp Tòa án bác một phần yêu cầu: Người yêu cầu chia di sản không phải chịu án phí đối với phần yêu cầu bị bác.
  • Trường hợp Tòa án xác định di sản đó không thuộc về đương sự: Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch (mức cố định, không phụ thuộc giá trị tài sản).

Ví dụ thực tế: Ông A qua đời, để lại căn nhà trị giá 2 tỷ đồng. Ba người con là B, C, D không thỏa thuận được phần chia. B khởi kiện ra tòa. Tòa xử mỗi người được hưởng 1/3 di sản (khoảng 667 triệu đồng). Khi đó:

  • B, C, D mỗi người phải chịu án phí tương ứng với phần của mình (khoảng 667 triệu đồng).
  • B (người khởi kiện) đã tạm ứng án phí ban đầu, sau đó sẽ được hoàn lại phần tạm ứng tương ứng với phần nghĩa vụ của C và D.
Tình huống thực tế: Chị H khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế của cha mẹ để lại là một mảnh đất 500 m². Tòa xác định mảnh đất đó là tài sản chung của cha mẹ và một người thứ ba, nên chỉ chia cho chị H 1/3 diện tích. Phần yêu cầu còn lại bị bác. Kết quả: Chị H chỉ phải chịu án phí trên phần diện tích được chia (1/3), không phải chịu án phí trên phần bị bác.

Đối với trường hợp có liên quan đến người thứ ba

Nếu trong vụ án có người thứ ba (ví dụ: chủ nợ của người để lại di sản), cách tính án phí như sau:

  • Người thứ ba không có yêu cầu độc lập hoặc có yêu cầu và được Tòa án chấp nhậnkhông phải chịu án phí.
  • Người thứ ba có yêu cầu độc lập nhưng bị bác → phải chịu án phí dân sự có giá ngạch đối với phần yêu cầu không được chấp nhận.
  • Đối với phần di sản dùng để thực hiện nghĩa vụ với người thứ ba → các đương sự (người thừa kế) phải chịu án phí chia đều phần tương ứng với giá trị tài sản thực hiện nghĩa vụ.

Mức án phí tranh chấp thừa kế được tính như thế nào?

Án phí trong tranh chấp thừa kế là án phí dân sự có giá ngạch, được tính dựa trên giá trị phần di sản mà mỗi đương sự được hưởng. Căn cứ Danh mục án phí ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí sơ thẩm được quy định cụ thể như sau:

Giá trị tài sản tranh chấpMức án phí sơ thẩm
Đến 6 triệu đồng300.000 đồng
Trên 6 triệu – 400 triệu đồng5% của giá trị tài sản tranh chấp
Trên 400 triệu – 800 triệu20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu
Trên 800 triệu – 2 tỷ36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu
Trên 2 tỷ – 4 tỷ72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ
Trên 4 tỷ đồng112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ (tối đa 200 triệu đồng)

Ví dụ minh họa: Tranh chấp di sản có giá trị 1,5 tỷ đồng. Cách tính án phí:

  • Phần đến 800 triệu: 36 triệu đồng.
  • Phần vượt 800 triệu: (1,5 tỷ – 800 triệu) = 700 triệu × 3% = 21 triệu đồng.
  • Tổng án phí: 36 triệu + 21 triệu = 57 triệu đồng.

Trường hợp nào được miễn, giảm án phí tranh chấp thừa kế?

Pháp luật có những quy định nhân văn nhằm bảo vệ người yếu thế khi tham gia tố tụng. Căn cứ Điều 12, Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, các trường hợp sau được miễn hoặc giảm án phí:

Miễn án phí

  • Người thuộc diện hộ nghèo (có giấy chứng nhận từ UBND cấp xã).
  • Người có công với cách mạng (thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ…).
  • Trẻ em, người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng.

Giảm án phí

  • Người thuộc diện khó khăn về kinh tế nhưng không thuộc nhóm được miễn nêu trên.
  • Phải làm đơn xin giảm án phí gửi Tòa án, kèm giấy tờ chứng minh thu nhập, hoàn cảnh gia đình.
  • Mức giảm tối đa là 50% mức án phí phải nộp.
Lời khuyên từ luật sư:
  1. Xác định giá trị di sản chính xác: Trước khi khởi kiện, hãy định giá tài sản tranh chấp (có thể nhờ thẩm định viên) để ước tính án phí phải tạm ứng. Tránh trường hợp kê khai giá trị quá cao dẫn đến tạm ứng lớn.
  2. Chuẩn bị hồ sơ xin miễn/giảm ngay từ đầu: Nếu thuộc diện được miễn, giảm, hãy nộp đơn và giấy tờ chứng minh cùng với đơn khởi kiện để Tòa án xem xét.
  3. Thương lượng hòa giải trước khi khởi kiện: Án phí có thể được giảm hoặc tránh nếu các bên tự thỏa thuận phân chia di sản ngoài Tòa án. Chúng tôi khuyến khích quý khách tìm đến hòa giải viên hoặc luật sư để đàm phán.
  4. Lưu ý thời hiệu khởi kiện: Tranh chấp thừa kế có thời hiệu 10 năm kể từ ngày mở thừa kế (Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu hết thời hạn, quý khách có thể mất quyền khởi kiện.
  5. Thuê luật sư để được tư vấn chiến lược: Một luật sư giàu kinh nghiệm sẽ giúp quý khách tối ưu hóa chi phí án phí, đồng thời bảo vệ quyền lợi tối đa trong vụ án.

Câu hỏi thường gặp về án phí tranh chấp thừa kế

Câu hỏi: Nếu tôi thắng kiện hoàn toàn, tôi có được hoàn lại toàn bộ án phí đã tạm ứng không?

Có. Theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết 326/2016, người khởi kiện phải tạm ứng án phí. Sau khi có bản án, nếu bạn thắng kiện hoàn toàn (yêu cầu được chấp nhận toàn bộ), bạn sẽ được hoàn lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí. Ngược lại, nếu bạn thua kiện, bạn phải chịu toàn bộ án phí và không được hoàn lại.

Câu hỏi: Án phí có được tính trên tổng giá trị di sản hay chỉ trên phần tôi được hưởng?

Án phí được tính trên phần giá trị di sản mà mỗi bên được hưởng, không phải trên tổng giá trị di sản. Ví dụ: Tổng di sản 3 tỷ đồng, bạn được hưởng 1 tỷ đồng, thì bạn chỉ phải chịu án phí trên 1 tỷ đồng (theo biểu phí là 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu = 42 triệu đồng).

Câu hỏi: Tôi có thể xin giảm án phí nếu thu nhập thấp nhưng không phải hộ nghèo không?

Có thể. Nếu bạn thuộc diện khó khăn về kinh tế (ví dụ: thu nhập dưới mức sống tối thiểu, mắc bệnh hiểm nghèo, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn), bạn có thể làm đơn xin giảm án phí gửi Tòa án kèm giấy tờ chứng minh. Mức giảm tối đa là 50% mức án phí phải nộp.

Câu hỏi: Nếu tôi rút đơn khởi kiện trước khi xét xử, tôi có mất tiền tạm ứng án phí không?

Có thể. Theo quy định, nếu bạn rút đơn khởi kiện trước khi Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm, bạn sẽ được hoàn lại 50% số tiền tạm ứng án phí. Nếu rút sau khi mở phiên tòa nhưng trước khi có bản án, bạn sẽ bị mất toàn bộ số tiền tạm ứng.

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết về án phí tranh chấp thừa kế. Nếu quý khách còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ trong quá trình khởi kiện, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6588 để được tư vấn miễn phí hoặc 090 222 9061 để sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn có phí.

 

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6784 của Luật Quang Huy?