Nhằm hỗ trợ người dân thuận tiện, dễ dàng hơn khi khiếu nại, tố cáo cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan đến chứng minh nhân dân, căn cước công dân và xử phạt hành chính, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật hành chính. Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.
Bạn đang chuẩn bị nhận tiền hoặc tài sản từ bản án, quyết định của Tòa án và băn khoăn không biết mình có phải nộp phí thi hành án dân sự hay không? Mức phí là bao nhiêu? Trong bài viết này, chúng tôi – với tư cách luật sư tư vấn – sẽ giải đáp chi tiết mọi thắc mắc của bạn dựa trên các quy định pháp luật mới nhất.

📋 Mục lục bài viết
- Ai là người phải nộp phí thi hành án dân sự?
- Mức thu phí thi hành án dân sự năm 2025 cụ thể là bao nhiêu?
- Trường hợp nào được miễn phí thi hành án dân sự?
- Trường hợp nào không phải chịu phí thi hành án dân sự?
- Tình huống thực tế: Khi nào bạn phải nộp phí và khi nào không?
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Câu hỏi thường gặp về phí thi hành án dân sự
- Câu hỏi: Tôi là người phải thi hành án (bị thua kiện), tôi có phải nộp phí thi hành án không?
- Câu hỏi: Mức phí 3% có áp dụng cho mọi khoản tiền dưới 5 tỷ không?
- Câu hỏi: Tôi nhận tài sản là nhà đất, giá trị tính phí thế nào?
Ai là người phải nộp phí thi hành án dân sự?
Theo quy định tại Thông tư mới của Bộ Tài chính, đương sự gồm người được thi hành án và người phải thi hành án khi có yêu cầu thi hành án đều phải nộp phí thi hành án dân sự. Tuy nhiên, có một ngoại lệ quan trọng: nếu bản án, quyết định có nội dung nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án, thì người được nhận tiền, tài sản mới là người phải nộp phí.
Ví dụ: Bản án chia thừa kế một căn nhà cho 3 anh em, nhưng chỉ có anh A yêu cầu thi hành án. Khi anh A nhận được tài sản, anh A phải nộp phí thi hành án, không phải 2 người còn lại.
Người nộp phí phải thực hiện nghĩa vụ này khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, trừ trường hợp được miễn hoặc không chịu phí.
Mức thu phí thi hành án dân sự năm 2025 cụ thể là bao nhiêu?
Mức thu phí thi hành án dân sự được quy định theo từng khung giá trị tiền hoặc tài sản thực nhận. Cụ thể:
- Từ trên 1 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng đến 5 tỷ đồng: Mức thu là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận. Ví dụ: Nếu bạn nhận 100 triệu đồng, phí là 3 triệu đồng.
- Từ trên 5 tỷ đồng đến 7 tỷ đồng: Mức thu là 150 triệu đồng + 2% phần vượt quá 5 tỷ đồng. Ví dụ: Nhận 6 tỷ đồng, phí = 150 triệu + 2% x 1 tỷ = 170 triệu đồng.
- Từ trên 7 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 190 triệu đồng + 1% phần vượt quá 7 tỷ đồng. Ví dụ: Nhận 8 tỷ đồng, phí = 190 triệu + 1% x 1 tỷ = 200 triệu đồng.
- Từ trên 10 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng: Mức thu là 220 triệu đồng + 0,5% phần vượt quá 10 tỷ đồng. Ví dụ: Nhận 12 tỷ đồng, phí = 220 triệu + 0,5% x 2 tỷ = 230 triệu đồng.
- Trên 15 tỷ đồng: Mức thu là 245 triệu đồng + 0,01% phần vượt quá 15 tỷ đồng. Ví dụ: Nhận 20 tỷ đồng, phí = 245 triệu + 0,01% x 5 tỷ = 245,5 triệu đồng.
Lưu ý: Mức lương tối thiểu tháng theo vùng được áp dụng tại nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở. Bạn cần xác định vùng của mình để biết ngưỡng khởi điểm.
Trường hợp nào được miễn phí thi hành án dân sự?
Theo quy định, người nộp phí được miễn phí thi hành án dân sự nếu thuộc một trong các đối tượng sau:
- Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia.
- Người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.
- Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày có hồ sơ bệnh án xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh cấp cơ bản trở lên.
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Để được miễn phí, bạn cần cung cấp giấy tờ chứng minh thuộc các đối tượng trên khi nộp đơn yêu cầu thi hành án.
Trường hợp nào không phải chịu phí thi hành án dân sự?
Bên cạnh các trường hợp được miễn phí, pháp luật còn quy định 9 trường hợp không phải chịu phí thi hành án dân sự. Đây là những khoản tiền, tài sản mang tính nhân đạo, xã hội hoặc liên quan đến nghĩa vụ của Nhà nước. Cụ thể:
- Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tinh thần.
- Tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.
- Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước (xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu vùng xa, chăm sóc sức khỏe, giáo dục không vì mục đích kinh doanh).
- Hiện vật chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận (ví dụ: kỷ vật gia đình, ảnh thờ…).
- Tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng.
- Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội (đối với người nghèo và đối tượng chính sách).
- Tiền, tài sản, vật, giấy tờ được trả lại cho đương sự trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án (theo điểm b khoản 2 Điều 33 Luật số 106/2025/QH15).
- Tiền, tài sản thu được trước khi ra quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện (khoản 1 Điều 36 Luật số 106/2025/QH15).
- Thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, án phí, lệ phí tòa án; thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản sung quỹ nhà nước; khoản truy thu thuế; khoản viện trợ, bồi thường cho Nhà nước trong các vụ án kinh tế, tham nhũng.
Tình huống thực tế: Khi nào bạn phải nộp phí và khi nào không?
Chúng tôi thường gặp những câu hỏi như: “Tôi được tòa tuyên bồi thường 50 triệu đồng vì bị tai nạn lao động, tôi có phải nộp phí không?” Câu trả lời là không, vì đây là tiền bồi thường thiệt hại sức khỏe, thuộc trường hợp không chịu phí (khoản 1).
Ngược lại, nếu bạn là chủ nợ và được tòa tuyên doanh nghiệp phải trả 2 tỷ đồng tiền hàng, thì khi nhận được tiền, bạn phải nộp phí 3% tương đương 60 triệu đồng.
Lời khuyên từ luật sư
Để tránh rủi ro và tiết kiệm chi phí, chúng tôi khuyên bạn:
- Xác định rõ loại khoản tiền/tài sản bạn sắp nhận: Nếu thuộc danh mục không chịu phí (cấp dưỡng, bồi thường sức khỏe, tiền lương…), bạn không cần lo lắng. Nếu không, hãy chuẩn bị tài chính cho khoản phí này.
- Kiểm tra điều kiện miễn phí: Nếu bạn thuộc hộ nghèo, người có công, người khuyết tật… hãy chuẩn bị giấy tờ chứng minh và nộp kèm hồ sơ yêu cầu thi hành án để được miễn.
- Liên hệ cơ quan thi hành án để được tư vấn trước: Mỗi trường hợp có thể có tình tiết đặc thù, việc hỏi trực tiếp sẽ giúp bạn tránh sai sót.
- Ghi nhận đầy đủ mọi chứng từ nộp phí để đối chiếu sau này.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Câu hỏi thường gặp về phí thi hành án dân sự
Câu hỏi: Tôi là người phải thi hành án (bị thua kiện), tôi có phải nộp phí thi hành án không?
Có. Theo quy định, cả người được thi hành án và người phải thi hành án đều có nghĩa vụ nộp phí nếu có yêu cầu thi hành án. Tuy nhiên, trong thực tế, người phải thi hành án thường là bên bị cưỡng chế, nên khoản phí này thường do người được thi hành án nộp khi nhận tài sản. Bạn nên hỏi cơ quan thi hành án để biết chính xác trường hợp của mình.
Câu hỏi: Mức phí 3% có áp dụng cho mọi khoản tiền dưới 5 tỷ không?
Không. Mức phí 3% chỉ áp dụng cho số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 1 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng. Nếu số tiền bạn nhận thấp hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu tháng, bạn thuộc trường hợp không phải chịu phí (khoản 4 danh mục không chịu phí). Ví dụ: Nếu lương tối thiểu vùng 1 là 4,68 triệu đồng, bạn nhận 4 triệu đồng thì không phải nộp phí.
Câu hỏi: Tôi nhận tài sản là nhà đất, giá trị tính phí thế nào?
Giá trị tài sản được xác định theo giá thị trường tại thời điểm thi hành án do cơ quan có thẩm quyền định giá. Bạn sẽ phải nộp phí dựa trên giá trị này. Nếu tài sản có giá trị dưới 1 lần mức lương tối thiểu tháng, bạn không phải chịu phí. Nếu trên mức đó, áp dụng biểu phí theo từng khung như chúng tôi đã nêu.
Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ về quy định thu phí thi hành án dân sự. Nếu còn thắc mắc, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp!
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













