Hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp

Đáp ứng nhu cầu được giải đáp các thắc mắc về đất đai ngày càng cao, công ty Luật Quang Huy đã triển khai đường dây nóng hỗ trợ giải đáp về luật đất đai. Nếu bạn có nhu cầu được hỗ trợ, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài tư vấn luật đất đai 1900.6784 để được luật sư tư vấn miễn phí.

Hiện nay có rất nhiều câu hỏi được gửi đến Luật Quang Huy yêu cầu tư vấn về thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp, phí sang tên đất nông nghiệp, thuế chuyển nhượng đất nông nghiệp, và hồ sơ cần chuẩn bị để sang tên đất nông nghiệp.

Vậy trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ chỉ rõ cho các bạn thấy hồ sơ sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp cũng như lệ phí và thời gian thực hiện thủ tục sang tên đất nông nghiệp.





1. Hồ sơ sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp

Khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp, bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây:

  • Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất nông nghiệp;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Các giấy tờ cần thiết: Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu của cả hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng, giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất; giấy xác nhận quan hệ nhân thân nếu kế thừa quyền sử dụng đất…
  • Tờ khai thuế đầy đủ và thuế thu nhập cá nhân, Tờ khai lệ phí trước bạ;
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng.

2. Thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp

2.1. Chuẩn bị hồ sơ sang nhượng đất nông nghiệp

Khi thực hiện thủ tục sang nhượng đất nông nghiệp, bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nêu trên. Trên thực tế, nếu muốn thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, người dân phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, người dân cần phải chứng minh được đất nông nghiệp của mình đang không có tranh chấp và hiện vẫn đang còn thời hạn sử dụng.

2.2. Kê khai nghĩa vụ tài chính

Để hoàn thiện hồ sơ sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp, bạn cần phải hoàn tất các nghĩa vụ tài chính mà Luật đất đai 2013 quy định đối với Nhà nước. Các nghĩa vụ tài chính cơ bản phải kể đến như tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân… Vì vậy, ở bước này người sang tên phải nộp các chứng cứ hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ ban đầu như sau:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB) (02 bản, do bên mua ký);
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 03/BĐS-TNCN) (02 bản, do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản);
  • Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Mẫu số 01/TK-SDDPNN) (nếu là nhà ở, đất ở đô thị).
Hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp
Hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp

2.3. Nộp hồ sơ sang nhượng đất nông nghiệp

Bạn chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như chúng tôi đề cấp phía trên nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất cần sang nhượng.

2.4. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ, bạn thực hiện nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất nông nghiệp cần chuyển nhượng, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ nhiệm vụ và thẩm quyền của mình thực hiện các nghiệp vụ xử lý hồ sơ.

2.5. Trả kết quả

Nếu hồ sơ đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của bạn hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trả kết quả và thực hiện các công việc sau đây:

  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Phí sang tên đất nông nghiệp là bao nhiêu?

Thông thường khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, cá nhân tổ chức phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ. Điều này được quy định rất cụ thể trong Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ. Cụ thể:

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Diện tích x Giá 1m2 tại bảng giá đất

Bạn cũng cần lưu ý có một số trường hợp loại lệ phí này được miễn theo quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.

Luật thuế thu nhập cá nhân quy định nếu cá nhân thực hiện chuyển nhượng đất trong nông nghiệp thì sẽ phải nộp 2% trên tổng giá trị mua bán ghi trong hợp đồng hoặc căn cứ vào khung giá đất được nhà nước quy định để tính thuế.

Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải hoàn thành các phí và lệ phí địa chính như:

Phí địa chính:

  • Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2;
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ;
  • Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai mức thu phí tối đa không quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).

Lệ phí địa chính:

  • Phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới: tối đa không quá 100.000 đồng/giấy, tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đổi với cấp lại;
  • Phí cấp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại;
  • Phí cấp giấy chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/lần;
  • Phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

4. Thời gian thực hiện thủ tục sang tên đất nông nghiệp mất bao lâu?

Tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai xác định thời gian sang tên sổ đỏ, sổ hồng đối với trường hợp chuyển nhượng đất nông nghiệp là không quá 10 ngày.

Tuy nhiên chủ sở hữu đất cũng nên chú ý rằng, thời gian được nêu trên được tính kể từ này cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ và không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật; không tính thời gian mà chủ sử dụng đất hoàn thành các nghĩa vụ tài chính hay xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai.




5. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai;
  • Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ;
  • Luật thuế thu nhập cá nhân.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về việc chuyển nhượng đất nông nghiệp cũng như các điều kiện để thực hiện quyền chuyển nhượng đất nông nghiệp theo pháp luật đất đai hiện hành.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top