Quy định đền bù giải phóng mặt bằng

Quy định đền bù giải phóng mặt bằng
Bạn cần tư vấn luật đất đai?
Liên hệ 1900.6784 để được luật sư giải đáp hoàn toàn miễn phí!

Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất, người dân có quyền được hưởng tiền đền bù giải phóng mặt bằng. Vậy các trường hợp đền bù giải phóng mặt bằng theo pháp luật hiện hành gồm những gì? Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; quản lý đất đã thu hồi được quy định ra sao? Quy trình đền bù giải phóng mặt bằng gồm những bước nào? Cách tính tiền đền bù giải phóng mặt bằng có lợi nhất cho người dân là gì?

Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ phân tích và chỉ rõ cho các bạn hiểu những vấn đề được đề cập phía trên, dựa trên các quy định mới nhất của Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025).


1. Các trường hợp đền bù giải phóng mặt bằng

Theo Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025), Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất để giải phóng mặt bằng vì nhiều mục đích quan trọng. Các trường hợp chính bao gồm:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo các quy định của Luật Đất đai năm 2024. Điều này bao gồm đất phục vụ các dự án công cộng, phát triển kinh tế – xã hội, công trình hạ tầng thiết yếu và các mục đích quốc phòng, an ninh khác.

Các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thu hồi đất theo Luật Đất đai năm 2024 bao gồm:

  • Dự án đầu tư thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024;
  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án.

2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; quản lý đất đã thu hồi

Theo Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025), tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng bao gồm tổ chức dịch vụ công về đất đai, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Cùng với đó, các cơ quan lập pháp đã quy định rõ: đất đã thu hồi được giao để quản lý, sử dụng theo các quy định của Luật Đất đai năm 2024:

  • Đất đã thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao cho tổ chức dịch vụ công về đất đai để quản lý;
  • Đối với các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật hoặc chấm dứt việc sử dụng đất, đất được giao cho tổ chức dịch vụ công về đất đai để quản lý, đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bị thu hồi do vi phạm pháp luật hoặc chấm dứt việc sử dụng đất thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Quỹ đất này được giao, cho thuê đối với hộ gia đình, cá nhân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định của pháp luật.

3. Quy trình đền bù giải phóng mặt bằng

Khi thực hiện thu hồi đất và đền bù giải phóng mặt bằng cho người dân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện tuần tự theo các bước được quy định tại Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025) như sau:

3.1. Bước 1: Thông báo thu hồi đất

Thu hồi đất là bước đầu tiên trong quy trình đền bù giải phóng mặt bằng. Trước khi có quyết định thu hồi đất, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có thông báo thu hồi đất chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

Bên cạnh đó, thông báo sẽ được gửi đến tất cả người dân có đất thu hồi, đồng thời được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để người dân nắm và hiểu được.

Các thông tin trong một bản thông báo thu hồi đất thường có những nội dung sau: kế hoạch thu hồi đất, điều tra khảo sát tình hình, đo đạc và kiểm đếm đất theo các quy định của Luật Đất đai năm 2024.

3.2. Bước 2: Thu hồi đất

Sau khi ra thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền sẽ ra quyết định thu hồi đất theo Luật Đất đai năm 2024. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất được xác định như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền (theo quy định của pháp luật về phân cấp, phân quyền): thu hồi đất đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Tuy nhiên, các bạn cũng nên chú ý rằng: trong trường hợp khu đất cần thu hồi có cả tổ chức lẫn hộ gia đình cá nhân thì quyết định thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng sẽ được cấp bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy quyền cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới (theo quy định của pháp luật về phân cấp, phân quyền) theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.

3.3. Bước 3: Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất

Trong quy trình đền bù giải phóng mặt bằng, ở bước kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với bộ phận thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng.

Đồng thời, người sử dụng đất cũng phải có trách nhiệm phối hợp để các cơ quan chức năng hoàn thành quá trình hiệu quả và cụ thể nhất.

Nếu cá nhân, tổ chức có đất thu hồi không hợp tác thực hiện nhiệm vụ kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất thì bộ phận liên quan cần phải có nghĩa vụ thuyết phục người dân để thực hiện nhiệm vụ.

Sau thời gian vận động, nếu bên sử dụng đất vẫn không chịu phối hợp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp dưới (theo quy định của pháp luật về phân cấp, phân quyền) ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo các quy định của Luật Đất đai năm 2024 về trình tự thu hồi đất, kiểm kê, lập phương án, lấy ý kiến, phê duyệt, chi trả, cưỡng chế.

Quy định đền bù giải phóng mặt bằng
Quy định đền bù giải phóng mặt bằng

3.4. Bước 4: Lập phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư.

Sau khi kiểm kê tài sản có trên đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với những người dân có đất bị thu hồi theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.

3.5. Bước 5: Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến của dân

Sau khi lập xong phương án bồi thường, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải niêm yết công khai phương án để lấy ý kiến của người dân. Thông qua đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tổng hợp tất cả ý kiến từ người dân để thực hiện đối thoại trực tiếp, thỏa thuận nhằm đạt được sự đồng thuận về phương án bồi thường, hoàn thành hồ sơ trong quy trình đền bù giải phóng mặt bằng theo Luật Đất đai năm 2024.

3.6. Bước 6: Hoàn chỉnh phương án bồi thường và hỗ trợ tái định cư

Các cơ quan chức năng có thẩm quyền hoàn chỉnh hồ sơ bồi thường trong quy trình đền bù giải phóng mặt bằng trên cơ sở các ý kiến đóng góp từ người dân để lên kế hoạch thực hiện phương án theo Luật Đất đai năm 2024.

3.7. Bước 7: Phê duyệt phương án chi tiết và tổ chức kiểm tra thực hiện

Sau khi hoàn chỉnh phương án bồi thường, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nhiệm vụ phê duyệt phương án bồi thường theo thời hạn quy định và tổ chức thực hiện phương án bồi thường đó theo Luật Đất đai năm 2024.

3.8. Bước 8: Tổ chức chi trả bồi thường

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, thời hạn để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức chi trả bồi thường và hỗ trợ tái định cư đối với người dân được thực hiện theo phương án chi tiết đã được phê duyệt.

3.9. Bước 9: Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất

Các cá nhân, tổ chức có đất thu hồi có trách nhiệm bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư sau thời gian nhận tiền bồi thường theo đúng thời gian quy định. Nếu người có đất thu hồi không thực hiện nghĩa vụ giao đất thì sẽ bị cưỡng chế theo các quy định về cưỡng chế thu hồi đất của Luật Đất đai năm 2024 trong quy trình đền bù giải phóng mặt bằng.


4. Cách tính tiền đền bù giải phóng mặt bằng và hình thức bồi thường theo Luật Đất đai 2024

Theo Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025), mức tiền đền bù giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất sẽ được tính căn cứ vào **giá đất cụ thể** do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (theo thẩm quyền) quyết định **tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường** theo quy định tại Điều 160 Luật Đất đai 2024. Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp.

Đặc biệt, từ ngày 01/01/2025, theo quy định tại Điều 91 Luật Đất đai năm 2024, có 04 hình thức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất:

  • **Giao đất có cùng mục đích sử dụng** với loại đất thu hồi.
  • **Bồi thường bằng tiền** theo giá đất cụ thể đã được xác định.
  • **Bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng** (nếu có quỹ đất và người dân có nhu cầu).
  • **Bồi thường bằng nhà ở** (nếu có quỹ nhà ở và người dân có nhu cầu).

Các hình thức bồi thường này nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người dân bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất, đồng thời phù hợp với tình hình thực tế và quỹ đất, nhà ở hiện có của địa phương.


5. Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025).

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của chúng tôi về quy định đền bù giải phóng mặt bằng.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất khi bị thu hồi mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi bị thu hồi đất trong cả nước. Nếu bạn có nhu cầu khiếu nại đền bù đất đai hoặc các vấn đề liên quan, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Bạn cần tư vấn luật đất đai?
Liên hệ 1900.6784 để được luật sư giải đáp hoàn toàn miễn phí!
Picture of Đội ngũ tác giả Công ty Luật Quang Huy
Đội ngũ tác giả Công ty Luật Quang Huy
Với phương châm "Luật sư của mọi nhà", Luật Quang Huy đang nỗ lực không ngừng để tạo nên một hành lang pháp lý vững chắc, an toàn cho Quý khách hàng!
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6784 của Luật Quang Huy?