Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản từ 01/7/2026? Hướng dẫn chi tiết

Kể từ ngày 01/7/2026, quy định về kê khai tài sản, thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước sẽ có sự thay đổi quan trọng theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15/5/2026. Nếu bạn đang giữ chức vụ Trưởng phòng hoặc tương đương tại cơ quan nhà nước, hoặc đơn giản bạn là người dân muốn hiểu rõ về trách nhiệm của cán bộ, bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin pháp lý cần thiết và thực tiễn nhất.

Chúng tôi – với tư cách là luật sư tư vấn pháp luật – sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi trọng tâm: “Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản từ 01/7/2026 không?” và giải thích các quy định liên quan một cách dễ hiểu, kèm theo các tình huống thực tế.

Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản từ 01/7/2026 không?

Tóm tắt cốt lõi: Có. Kể từ ngày 01/7/2026, người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm theo quy định tại Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, theo Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, các đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm bao gồm:

  • Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước.
  • Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác; tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
  • Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP.

Tình huống thực tế: Anh Nguyễn Văn A, làm Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh X. Phụ cấp chức vụ của anh là 0,30. Theo quy định mới, từ ngày 01/7/2026, anh A chắc chắn thuộc đối tượng phải kê khai tài sản hằng năm. Nếu anh chỉ là Phó Trưởng phòng, không có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên, anh sẽ không phải kê khai theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP (trừ khi thuộc các lĩnh vực đặc thù theo quy định cũ).

Đáng chú ý, so với quy định trước đây tại Nghị định 130/2020/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2026), chỉ những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định tại Phụ lục III mới phải kê khai. Như vậy, Nghị định 164/2026/NĐ-Cp đã mở rộng đối tượng phải kê khai, nhưng đồng thời có điều kiện chặt chẽ hơn về phụ cấp chức vụ (từ 0,25 trở lên).

Tài sản, thu nhập nào phải kê khai từ 01/7/2026?

Tóm tắt cốt lõi: Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, có 11 loại tài sản, thu nhập phải kê khai, bao gồm: quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất, vàng/kim cương/bạch kim (trên 150 triệu đồng), tiền mặt/tiền gửi (trên 150 triệu đồng), cổ phiếu/trái phiếu/vốn góp (trên 150 triệu đồng), tài sản số (trên 150 triệu đồng), các khoản nợ (trên 150 triệu đồng), tài sản ở nước ngoài, tài khoản ở nước ngoài, và tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

Danh mục tài sản, thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7/2026 được quy định chi tiết tại Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP bao gồm 11 loại chính:

  1. Quyền sử dụng đất (mọi giá trị).
  2. Nhà ở, công trình xây dựng (mọi giá trị).
  3. Tài sản khác gắn liền với đất (mọi giá trị).
  4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.
  5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên.
  6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.
  7. Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.
  8. Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.
  9. Tài sản ở nước ngoài (mọi giá trị).
  10. Tài khoản ở nước ngoài (mọi giá trị).
  11. Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai (không phân biệt giá trị).

Tình huống thực tế: Ông Trần Văn B, Trưởng phòng Quản lý đô thị, có một căn nhà ở quận trung tâm trị giá 5 tỷ đồng, một mảnh đất ở ngoại thành trị giá 2 tỷ đồng, và một tài khoản tiết kiệm 200 triệu đồng. Ông B phải kê khai tất cả các tài sản này. Tuy nhiên, nếu ông có một chiếc xe ô tô cá nhân trị giá 800 triệu đồng, xe ô tô không thuộc danh mục tài sản phải kê khai theo quy định tại Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP (vì không phải là tài sản gắn liền với đất, vàng, kim loại quý, tiền, chứng khoán, tài sản số, nợ, tài sản nước ngoài).

Hình thức và thời hạn kê khai như thế nào?

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, việc kê khai có thể được thực hiện theo các hình thức sau:

  • Kê khai lần đầu: Áp dụng khi cá nhân lần đầu giữ chức vụ phải kê khai hoặc khi có biến động tài sản lớn.
  • Kê khai hằng năm: Thực hiện mỗi năm một lần, chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.
  • Kê khai bổ sung: Khi có thay đổi về tài sản, thu nhập so với lần kê khai trước.
  • Kê khai phục vụ công tác cán bộ: Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Mẫu bản kê khai sẽ được ban hành kèm theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP. Đáng chú ý, việc kê khai có thể được thực hiện trên môi trường điện tử nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, giúp tiết kiệm thời gian và tăng tính minh bạch.

Lời khuyên từ luật sư

Dựa trên các quy định pháp luật mới, chúng tôi xin đưa ra một số lời khuyên thiết thực cho các đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập từ ngày 01/7/2026:

  1. Xác định đúng đối tượng: Kiểm tra chức danh và mức phụ cấp chức vụ của mình. Nếu bạn là Trưởng phòng có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên, bạn chắc chắn phải kê khai. Nếu mức phụ cấp dưới 0,25 hoặc bạn là Phó trưởng phòng, bạn không thuộc đối tượng bắt buộc theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP (trừ khi có quy định riêng của Bộ, ngành).
  2. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Tập hợp tất cả các giấy tờ liên quan đến tài sản, thu nhập như sổ đỏ, hợp đồng mua bán nhà, sao kê tài khoản ngân hàng, giấy chứng nhận cổ phiếu, trái phiếu, hợp đồng vay nợ… để việc kê khai được chính xác và nhanh chóng.
  3. Lưu ý ngưỡng giá trị 150 triệu đồng: Đối với tài sản như vàng, tiền mặt, cổ phiếu, tài sản số, các khoản nợ, chỉ khi tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên mới phải kê khai. Hãy tính toán cẩn thận để tránh kê khai thiếu hoặc thừa.
  4. Kê khai trung thực, đầy đủ: Việc kê khai sai sự thật hoặc che giấu tài sản có thể dẫn đến xử lý kỷ luật, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự (tội tham nhũng, tội lạm dụng chức vụ).
  5. Theo dõi hướng dẫn của cơ quan chủ quản: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ ban hành danh mục chi tiết người có nghĩa vụ kê khai. Hãy cập nhật thông tin từ cơ quan mình để biết chính xác nghĩa vụ.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tôi là Phó Trưởng phòng tại cơ quan nhà nước, có phụ cấp chức vụ 0,20. Từ 01/7/2026, tôi có phải kê khai tài sản không?

Không. Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, chỉ người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên mới thuộc đối tượng phải kê khai. Với phụ cấp 0,20, bạn không nằm trong diện này. Tuy nhiên, nếu trước đây bạn thuộc diện phải kê khai theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP (ví dụ, làm việc trong lĩnh vực quản lý tài chính, đầu tư), bạn cần kiểm tra danh mục do Bộ trưởng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành để xác nhận.

Câu hỏi: Tôi có một chiếc xe ô tô trị giá 2 tỷ đồng. Tôi có phải kê khai chiếc xe này không?

Không. Theo danh mục tại Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, tài sản phải kê khai bao gồm: quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất, vàng/đá quý (trên 150 triệu đồng), tiền (trên 150 triệu đồng), cổ phiếu/trái phiếu/vốn góp (trên 150 triệu đồng), tài sản số (trên 150 triệu đồng), các khoản nợ (trên 150 triệu đồng), tài sản ở nước ngoài, tài khoản ở nước ngoài, và tổng thu nhập. Xe ô tô không thuộc bất kỳ loại nào trong danh mục này, do đó bạn không phải kê khai.

Câu hỏi: Nếu tôi kê khai không đúng sự thật, tôi có bị xử phạt không?

Có. Việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực là hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Tùy theo mức độ, bạn có thể bị xử lý kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Cụ thể, nếu hành vi che giấu tài sản có giá trị lớn nhằm trốn tránh trách nhiệm, bạn có thể bị xử lý về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ” hoặc tội “Tham nhũng” tùy trường hợp.

Trên đây là những giải đáp chi tiết về việc Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản từ ngày 01/7/2026 hay không, cũng như các quy định liên quan. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần tư vấn cụ thể về trường hợp của mình, hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6588 để được hỗ trợ miễn phí, hoặc sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn có phí qua số 090 222 9061.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?