Bạn đang tìm hiểu về quy trình quản lý hồ sơ tạm giữ, tạm giam trong Quân đội? Bạn là cán bộ quản lý hồ sơ, luật sư hay người nhà đang cần tra cứu thông tin? Bài viết này của chúng tôi sẽ cung cấp một góc nhìn toàn diện, thực tiễn về Thông tư 23/2018/TT-BQP, giúp bạn nắm rõ các quy định mới nhất và áp dụng một cách chính xác.

📋 Mục lục bài viết
- Thông tư 23/2018/TT-BQP là gì và áp dụng cho những ai?
- Hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam bao gồm những loại tài liệu gì?
- Ai có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ tạm giữ, tạm giam?
- Thủ tục khai thác hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam như thế nào?
- Trình tự lập và quản lý hồ sơ trong các trường hợp đặc biệt
- Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý hồ sơ
- Tình huống thực tế: Người nhà muốn sao chụp hồ sơ của người bị tạm giam
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Thông tư 23/2018/TT-BQP có hiệu lực từ ngày nào?
- Câu hỏi: Người bị tạm giam có quyền yêu cầu sao chụp hồ sơ của mình không?
- Câu hỏi: Thời hạn hoàn thành thủ tục và chuyển hồ sơ vào lưu trữ là bao lâu?
Thông tư 23/2018/TT-BQP là gì và áp dụng cho những ai?
Theo Thông tư 23/2018/TT-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành ngày 08 tháng 3 năm 2018, văn bản này quy định chi tiết chế độ quản lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm 04 nhóm chính:
- Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng trong Quân đội.
- Các cơ sở giam giữ như trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc Quân đội.
- Người bị tạm giữ, người bị tạm giam.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác hồ sơ.
Thông tư này được xây dựng dựa trên căn cứ pháp lý quan trọng từ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam ngày 25/11/2015 và Nghị định số 121/2017/NĐ-CP ngày 06/11/2017 của Chính phủ, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong hệ thống pháp luật.
Hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam bao gồm những loại tài liệu gì?
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 23/2018/TT-BQP, hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam được chia thành hai loại chính: hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử. Cả hai loại đều phải chứa các thông tin cơ bản theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 17 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam.
Cụ thể, hồ sơ giấy gồm các quyết định, biên bản, tài liệu liên quan đến quá trình tạm giữ, tạm giam; hồ sơ điện tử là tập hợp thông tin số hóa về người bị tạm giữ, tạm giam. Việc lập hồ sơ phải tuân thủ nghiêm ngặt về trình tự, thời gian và tính xác thực của tài liệu.
Ai có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ tạm giữ, tạm giam?
Theo Điều 6 Thông tư 23/2018/TT-BQP, trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ được phân công cụ thể cho các cơ quan và cá nhân.
Các cơ quan chịu trách nhiệm chính:
- Cơ quan Quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan Thi hành án hình sự cấp quân khu.
- Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh có Đồn biên phòng được tổ chức buồng tạm giữ.
- Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, quân khu, quân đoàn.
- Cơ quan Điều tra hình sự khu vực có nhà tạm giữ.
- Đồn biên phòng có buồng tạm giữ.
Cá nhân được giao trực tiếp lập, quản lý hồ sơ:
- Nhân viên lưu trữ.
- Trợ lý giam giữ kiêm hồ sơ.
- Trưởng buồng tạm giữ Đồn biên phòng.
Đáng chú ý, Cơ quan Quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lớn trong việc xây dựng hệ cơ sở dữ liệu điện tử và phối hợp với Bộ Công an để kết nối, cung cấp thông tin giữa hai hệ thống quản lý, đảm bảo sự thống nhất trong toàn quốc.
Thủ tục khai thác hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam như thế nào?
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và an ninh thông tin, Điều 7 và Điều 8 Thông tư 23/2018/TT-BQP quy định rất chi tiết về thủ tục khai thác hồ sơ.
Các đối tượng được quyền khai thác hồ sơ bao gồm:
- Cơ quan, cá nhân quản lý hồ sơ tại đơn vị mình.
- Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan thi hành án.
- Người bị tạm giữ, tạm giam có quyền đề nghị sao tài liệu trong hồ sơ của mình.
- Các tổ chức, cá nhân khác khi được Thủ trưởng cơ quan quản lý hồ sơ phê duyệt.
Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị khi có yêu cầu khai thác:
- Giấy giới thiệu hoặc công văn đề nghị của cơ quan, tổ chức. Đối với cá nhân, cần có đơn đề nghị có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.
- Giấy tờ tùy thân như CMND, CCCD, hộ chiếu, chứng minh lực lượng vũ trang.
- Văn bản đồng ý của cơ quan đang thụ lý vụ án nếu vụ án đang trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử.
Lưu ý quan trọng: Người khai thác chỉ được đọc, ghi chép và sao chụp tài liệu sau khi đã đăng ký và được Thủ trưởng cơ quan quản lý hồ sơ phê duyệt. Việc đọc, sao, chụp phải được cán bộ giám sát trực tiếp theo dõi và phản ánh vào sổ theo dõi.
Trình tự lập và quản lý hồ sơ trong các trường hợp đặc biệt
Theo Điều 9 Thông tư 23/2018/TT-BQP, việc lập và lưu trữ hồ sơ được thực hiện trong các trường hợp sau:
Trường hợp lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ:
- Người bị tạm giữ, tạm giam được trả tự do.
- Người bị tạm giữ, tạm giam được thay đổi biện pháp ngăn chặn khác.
- Người đang bị tạm giữ, tạm giam chết hoặc bỏ trốn.
Trường hợp lập, bàn giao hồ sơ:
- Người bị tạm giữ, tạm giam được chuyển đến cơ sở giam giữ khác.
- Người bị kết án tử hình có quyết định thi hành án.
Thời hạn chuyển hồ sơ vào lưu trữ là 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc tạm giữ, tạm giam theo quy định tại Điều 10 Thông tư 23/2018/TT-BQP.
Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý hồ sơ
Điều 4 Thông tư 23/2018/TT-BQP liệt kê 07 hành vi bị nghiêm cấm, bao gồm:
- Chiếm đoạt, làm hư hỏng hoặc làm mất hồ sơ, tài liệu.
- Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung tài liệu.
- Mua, bán, chuyển giao, tiêu hủy, sao chụp trái phép hồ sơ.
- Sử dụng hồ sơ vào mục đích xâm phạm lợi ích nhà nước.
- Mang hồ sơ ra khỏi nơi quản lý khi chưa được phép.
- Truy cập, sao chép, tiết lộ trái phép dữ liệu điện tử.
- Tạo ra, phát tán phần mềm phá hoại hệ thống quản lý hồ sơ điện tử.
Những hành vi này có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự hoặc kỷ luật nghiêm khắc tùy theo mức độ vi phạm.
Tình huống thực tế: Người nhà muốn sao chụp hồ sơ của người bị tạm giam
Tình huống: Gia đình anh H. có người thân đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Quân khu 7. Gia đình muốn sao chụp một số tài liệu trong hồ sơ quản lý để phục vụ việc khiếu nại. Họ cần làm gì?
Giải quyết: Theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư 23/2018/TT-BQP, gia đình anh H. cần thực hiện các bước sau:
- Chuẩn bị đơn đề nghị ghi rõ mục đích, nội dung tài liệu cần sao chụp, có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.
- Xuất trình giấy tờ tùy thân (CCCD/CMND) của người đề nghị.
- Nếu vụ án đang trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử thì cần có văn bản đồng ý của cơ quan đang thụ lý vụ án.
- Nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý hồ sơ và chờ Thủ trưởng phê duyệt.
Việc khai thác sẽ được cán bộ giám sát trực tiếp và phải tuân thủ đúng quy trình, đảm bảo bí mật thông tin cá nhân theo quy định pháp luật.
Lời khuyên từ luật sư
Qua phân tích chi tiết về Thông tư 23/2018/TT-BQP, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng:
- Nắm rõ quyền của mình: Người bị tạm giữ, tạm giam hoàn toàn có quyền đề nghị sao tài liệu trong hồ sơ của mình. Đừng ngần ngại thực hiện quyền này khi cần thiết.
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Việc thiếu giấy tờ là lý do phổ biến nhất khiến yêu cầu khai thác bị từ chối. Hãy kiểm tra kỹ các giấy tờ cần thiết trước khi nộp hồ sơ.
- Tôn trọng quy trình: Mọi thao tác đọc, sao chụp tài liệu phải được thực hiện dưới sự giám sát của cán bộ có thẩm quyền. Tránh các hành vi có thể bị coi là vi phạm.
- Bảo mật thông tin: Tuyệt đối không tiết lộ thông tin trong hồ sơ cho bên thứ ba khi chưa được phép, tránh vi phạm pháp luật về bảo mật.
- Cập nhật văn bản mới: Thông tư này có hiệu lực từ ngày 23/04/2018. Cần theo dõi các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) để đảm bảo áp dụng đúng quy định hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Thông tư 23/2018/TT-BQP có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư 23/2018/TT-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ký ban hành ngày 08 tháng 3 năm 2018 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 4 năm 2018. Thông tư được ban hành dựa trên căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 và Nghị định số 121/2017/NĐ-CP về xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam.
Câu hỏi: Người bị tạm giam có quyền yêu cầu sao chụp hồ sơ của mình không?
Theo Điều 7 Thông tư 23/2018/TT-BQP, người bị tạm giữ, người bị tạm giam có quyền đề nghị sao tài liệu trong hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam của chính mình đang được lưu trữ. Tuy nhiên, việc khai thác phải tuân thủ thủ tục quy định tại Điều 8, bao gồm việc xuất trình giấy tờ tùy thân, nêu rõ mục đích và được Thủ trưởng cơ quan quản lý hồ sơ phê duyệt trước khi thực hiện.
Câu hỏi: Thời hạn hoàn thành thủ tục và chuyển hồ sơ vào lưu trữ là bao lâu?
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 10 Thông tư 23/2018/TT-BQP, hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho bộ phận lưu trữ cơ quan trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc tạm giữ, tạm giam. Quy định này áp dụng cho các trường hợp được nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 của Thông tư, bao gồm cả trường hợp người bị tạm giữ được trả tự do, chuyển trại hoặc gặp sự cố trong quá trình giam giữ.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.







