Nghị định 181/2026/NĐ-CP: 7 điểm mới về quản lý chức danh và đại diện vốn Nhà nước bạn cần biết

Ngày 21/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 181/2026/NĐ-CP về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, thay thế và bổ sung nhiều quy định quan trọng so với Nghị định 159/2020/NĐ-CP và Nghị định 69/2023/NĐ-CP. Với tư cách là luật sư tư vấn doanh nghiệp, chúng tôi nhận thấy văn bản này có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của hàng nghìn cán bộ quản lý, kiểm soát viên và người đại diện vốn Nhà nước. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết 7 điểm mới cốt lõi, giúp quý khách hiểu rõ và áp dụng đúng quy định.

1. Tỉ lệ tối đa người đại diện vốn Nhà nước không chuyên trách tại HĐQT được quy định thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định số lượng người đại diện không chuyên trách tại một doanh nghiệp không quá 30% tổng số thành viên Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, và mỗi người chỉ được tham gia tối đa 03 doanh nghiệp.

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, việc kiêm nhiệm chức danh của người đại diện phần vốn nhà nước được quy định rõ ràng hơn nhằm tránh tình trạng “ôm đồm” quá nhiều vị trí, dẫn đến giảm hiệu quả quản lý. Cụ thể:

  • Người đại diện chuyên trách chỉ được làm việc tại 01 doanh nghiệp duy nhất.
  • Người đại diện không chuyên trách chỉ được tham gia làm đại diện tại tối đa 03 doanh nghiệp.
  • Số lượng người đại diện không chuyên trách không quá 30% số lượng thành viên Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp đó.
  • Không được kiêm nhiệm đại diện tại doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu khác.

Tình huống thực tế: Ông A là người đại diện vốn Nhà nước không chuyên trách tại Tổng công ty X (thuộc Bộ Công Thương). Theo quy định cũ, ông A có thể làm đại diện tại nhiều doanh nghiệp khác nhau mà không bị giới hạn. Tuy nhiên, theo Nghị định 181/2026/NĐ-CP, ông A chỉ được tham gia tối đa 03 doanh nghiệp, và nếu HĐQT của Tổng công ty X có 10 thành viên, thì số người đại diện không chuyên trách tối đa là 3 người (30% của 10).

2. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm có gì thay đổi?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 181/2026/NĐ-CP khuyến khích tự nguyện thôi chức, từ chức khi không đáp ứng yêu cầu, nhưng nghiêm cấm việc cho từ chức đối với trường hợp phải miễn nhiệm.

Theo Điều 33 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, nguyên tắc xử lý được bổ sung như sau:

  • Việc cho thôi chức, từ chức, miễn nhiệm phải được thực hiện kịp thời khi có đủ căn cứ.
  • Không thực hiện việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức đối với trường hợp phải miễn nhiệm.
  • Khuyến khích việc tự nguyện thôi chức, từ chức khi không đáp ứng yêu cầu, không còn uy tín, hoặc vi phạm chưa đến mức buộc phải miễn nhiệm.
  • Sau khi thôi chức, từ chức, miễn nhiệm, nếu có nguyện vọng thôi việc hoặc nghỉ hưu, người đó được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định.

Lời khuyên từ luật sư: Các doanh nghiệp nhà nước cần rà soát quy chế nội bộ để đảm bảo phù hợp với nguyên tắc mới, đặc biệt là việc phân biệt rõ ràng giữa “từ chức” và “miễn nhiệm” để tránh sai sót trong quy trình.

3. Những trường hợp nào được xem xét từ chức theo quy định mới?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 181/2026/NĐ-CP bổ sung thêm 5 trường hợp mới được xem xét từ chức, bao gồm việc để xảy ra tham nhũng, lãng phí, vi phạm đạo đức, hoặc để người thân vi phạm pháp luật.

Theo khoản 1 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, so với quy định cũ tại Nghị định 159/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 69/2023/NĐ-CP), danh sách các trường hợp được xem xét từ chức đã được mở rộng đáng kể:

  • Hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín.
  • Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu.
  • Lý do chính đáng khác của cá nhân.
  • Để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng (nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật).
  • 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.
  • Vi phạm phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống gây bức xúc trong dư luận.
  • Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật, sa vào tệ nạn xã hội.
  • Để người khác lợi dụng chức vụ để trục lợi gây hậu quả nghiêm trọng (trừ trường hợp chứng minh được bản thân không biết).
  • Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy né tránh, gây hậu quả rất nghiêm trọng.

Tình huống thực tế: Ông B là Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước, để con trai mình thành lập công ty và ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp với giá cao hơn thị trường, gây bức xúc dư luận. Theo quy định mới, ông B có thể bị xem xét cho từ chức nếu không chứng minh được bản thân không biết.

4. Những trường hợp nào không được từ chức?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định 5 nhóm trường hợp không được từ chức, bao gồm đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đang bị thanh tra, hoặc thuộc diện xem xét miễn nhiệm.

Theo khoản 2 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, các trường hợp sau đây không được giải quyết từ chức:

  • Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, cơ mật chưa hoàn thành.
  • Đang trong thời gian chịu thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của cơ quan chức năng.
  • Thuộc diện đang xem xét miễn nhiệm, bao gồm:
    • Bị kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.
    • Bị kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị đến mức phải miễn nhiệm.
    • Để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng.
    • Là người đứng đầu để doanh nghiệp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng.
    • Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.

5. Các trường hợp miễn nhiệm được điều chỉnh, bổ sung ra sao?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 181/2026/NĐ-CP bổ sung thêm 4 trường hợp miễn nhiệm mới, bao gồm việc để xảy ra mâu thuẫn nội bộ, hoặc không tự nguyện từ chức dù thuộc diện phải từ chức.

Theo khoản 1 Điều 35 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, các trường hợp bị xem xét miễn nhiệm bao gồm 11 nhóm, trong đó điểm mới so với quy định cũ là:

  • Bị kỷ luật cảnh cáo và bị đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút.
  • Bị kỷ luật khiển trách 02 lần trở lên trong cùng thời hạn bổ nhiệm.
  • Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp.
  • 02 năm liên tiếp xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.
  • Bị kết luận suy thoái, vi phạm tiêu chuẩn chính trị.
  • Để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng.
  • Là người đứng đầu để doanh nghiệp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng (điểm mới).
  • Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền (điểm mới).
  • Thuộc trường hợp phải từ chức nhưng không tự nguyện (điểm mới).
  • Trường hợp khác theo quy định pháp luật, điều lệ (điểm mới).

6. Sau khi miễn nhiệm, người quản lý được xử lý thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định sau miễn nhiệm, người bị xử lý chỉ được bố trí làm công tác chuyên môn, và phải sau 36 tháng mới được xem xét quy hoạch lại; nếu tự nguyện từ chức thì thời gian rút ngắn còn 24 tháng.

Theo khoản 4 Điều 35 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, quy định áp dụng sau khi xử lý miễn nhiệm có sự thay đổi quan trọng:

  • Sau miễn nhiệm: Người bị miễn nhiệm chỉ được bố trí làm công tác chuyên môn (không làm lãnh đạo, quản lý). Sau ít nhất 36 tháng công tác ở vị trí mới, nếu khắc phục tốt sai phạm, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, mới được xem xét quy hoạch, bổ nhiệm.
  • Trường hợp tự nguyện từ chức trước khi bị miễn nhiệm: Được bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ cũ. Sau ít nhất 24 tháng công tác ở vị trí mới, nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ, được xem xét bổ nhiệm chức danh tương đương.
  • Nếu có nguyện vọng nghỉ công tác, nghỉ hưu: Được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định pháp luật lao động.

Lời khuyên từ luật sư: Các doanh nghiệp nhà nước cần xây dựng quy trình nội bộ về việc xem xét “tự nguyện từ chức” trước khi tiến hành thủ tục miễn nhiệm, vì điều này mang lại lợi ích lớn cho người quản lý (thời gian phục hồi ngắn hơn 12 tháng).

7. Quy định mới về tạm đình chỉ công tác đối với người đại diện vốn Nhà nước và kiểm soát viên

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 181/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về tạm đình chỉ công tác nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi tiêu cực, bảo vệ lợi ích Nhà nước trong quá trình thanh tra, điều tra.

Nghị định 181/2026/NĐ-CP bổ sung một điều khoản mới về tạm đình chỉ công tác đối với người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp và kiểm soát viên. Theo đó, cấp có thẩm quyền có thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong các trường hợp:

  • Đang bị thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao.
  • Có căn cứ cho thấy việc tiếp tục công tác có thể gây khó khăn cho quá trình xác minh, thu thập chứng cứ.
  • Có nguy cơ tiêu hủy tài liệu, tẩu tán tài sản, hoặc tiếp tục vi phạm pháp luật.

Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 90 ngày, có thể gia hạn nhưng tổng thời gian không quá 180 ngày. Trong thời gian tạm đình chỉ, người bị đình chỉ được hưởng 50% lương và các chế độ khác theo quy định. Nếu kết luận không vi phạm, được truy lĩnh đầy đủ lương và phụ cấp.

Tình huống thực tế: Kiểm soát viên C bị tố cáo nhận hối lộ để làm ngơ cho sai phạm tài chính. Cơ quan điều tra đang xác minh. Theo quy định mới, cấp có thẩm quyền có thể tạm đình chỉ công tác của C trong 90 ngày để tránh ảnh hưởng đến quá trình điều tra.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghị định 181/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định 181/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/5/2026, ngày ký ban hành. Các quy định tại Nghị định này thay thế các quy định tương ứng tại Nghị định 159/2020/NĐ-CP và Nghị định 69/2023/NĐ-CP về cùng lĩnh vực.

Câu hỏi: Người đại diện vốn Nhà nước không chuyên trách có được kiêm nhiệm ở doanh nghiệp tư nhân không?

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, người đại diện vốn Nhà nước không chuyên trách chỉ được tham gia làm đại diện tại tối đa 03 doanh nghiệp, và không được kiêm nhiệm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác cơ quan đại diện chủ sở hữu. Tuy nhiên, quy định này không cấm việc tham gia làm đại diện tại doanh nghiệp tư nhân nếu doanh nghiệp đó không thuộc diện quản lý vốn Nhà nước. Bạn cần kiểm tra thêm quy định tại Điều lệ doanh nghiệp và quy chế nội bộ.

Câu hỏi: Tôi bị miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ 2 năm liên tiếp, có cơ hội quay lại chức vụ cũ không?

Có. Theo khoản 4 Điều 35 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, sau khi bị miễn nhiệm, bạn sẽ được bố trí làm công tác chuyên môn (không làm lã

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?