Việc kê khai tài sản, thu nhập là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với cán bộ, công chức, viên chức nhằm minh bạch hóa tài sản, phòng ngừa tham nhũng. Theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, quy trình này được siết chặt với nhiều quy định cụ thể về đối tượng, thủ tục và mẫu biểu. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách kê khai tài sản, thu nhập năm 2026, kèm theo mẫu kê khai chuẩn và những điểm mới cần lưu ý.

📋 Mục lục bài viết
- Kê khai tài sản thu nhập là gì? Cơ sở pháp lý nào quy định?
- Ai phải kê khai tài sản, thu nhập năm 2026?
- Các tài sản, thu nhập nào phải kê khai?
- Thủ tục kê khai tài sản thu nhập theo Nghị định 130
- Bước 1: Lập danh sách và hướng dẫn kê khai
- Bước 2: Thực hiện kê khai
- Bước 3: Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai
- Bước 4: Công khai bản kê khai
- Mẫu kê khai tài sản mới nhất năm 2026
- Phần I: Thông tin chung
- Phần II: Thông tin mô tả về tài sản
- Phần III: Biến động tài sản, thu nhập
- Thời điểm phải hoàn thành kê khai
- Điều kiện để cán bộ, công chức kê khai tài sản, thu nhập
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có phải kê khai tài sản của vợ/chồng không?
- Câu hỏi: Nếu tôi kê khai sai hoặc không đầy đủ thì có bị xử phạt không?
- Câu hỏi: Tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng có phải kê khai không?
- Câu hỏi: Tôi có thể kê khai tài sản trực tuyến không?
- Lời khuyên từ luật sư
Kê khai tài sản thu nhập là gì? Cơ sở pháp lý nào quy định?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, kê khai tài sản, thu nhập được định nghĩa là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định này. Quy định này nhằm mục đích phòng ngừa tham nhũng trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Đáng chú ý, nghĩa vụ kê khai không chỉ giới hạn ở bản thân người có chức vụ, quyền hạn mà còn mở rộng đến vợ/chồng và con chưa thành niên. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với các quy định trước đây, thể hiện tính toàn diện trong kiểm soát tài sản.
Ai phải kê khai tài sản, thu nhập năm 2026?
Theo Điều 4 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, các đối tượng sau đây có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập:
- Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị từ Trung ương đến địa phương.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong lực lượng vũ trang nhân dân.
- Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng hoặc tương đương trở lên.
- Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Một số đối tượng khác do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Tình huống thực tế: Anh Nguyễn Văn A, cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B, hiện đang giữ chức vụ Phó Trưởng phòng. Theo quy định, anh A thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập hàng năm. Nếu anh A không thực hiện hoặc kê khai không trung thực, anh có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định.
Các tài sản, thu nhập nào phải kê khai?
Theo Điều 11, 12, 13 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, các loại tài sản, thu nhập sau đây phải được kê khai chi tiết:
- Quyền sử dụng đất: đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (kê khai địa chỉ, diện tích, giá trị, giấy chứng nhận).
- Nhà ở, công trình xây dựng: loại nhà, diện tích, giá trị.
- Tài sản khác gắn liền với đất: cây lâu năm, rừng sản xuất, vật kiến trúc.
- Vàng, kim cương, kim loại quý, đá quý có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
- Tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền cho vay) có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, giấy tờ có giá có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
- Tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (ô tô, xe máy, tàu thuyền, đồ mỹ nghệ, tranh ảnh…).
- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài.
- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai (của người kê khai, vợ/chồng và con chưa thành niên).
Thủ tục kê khai tài sản thu nhập theo Nghị định 130
Căn cứ Quyết định 70/QĐ-TTCP của Thanh tra Chính phủ, thủ tục kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện theo 4 bước sau:
Bước 1: Lập danh sách và hướng dẫn kê khai
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng người có nghĩa vụ kê khai lập danh sách các đối tượng thuộc diện phải kê khai. Sau đó, gửi mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập, hướng dẫn và yêu cầu người có nghĩa vụ thực hiện việc kê khai.
Bước 2: Thực hiện kê khai
Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm điền đầy đủ thông tin theo mẫu và gửi về cơ quan, tổ chức nơi mình làm việc. Thời hạn bổ sung hoặc kê khai lại là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu từ cơ quan quản lý, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Bước 3: Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được bản kê khai, cơ quan quản lý tiến hành rà soát, kiểm tra và bàn giao 01 bản cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền.
Bước 4: Công khai bản kê khai
Bản kê khai tài sản, thu nhập phải được công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị hoặc trên cổng thông tin điện tử nội bộ theo quy định.
Mẫu kê khai tài sản mới nhất năm 2026
Mẫu bản kê khai được quy định cụ thể tại phụ lục ban hành kèm Nghị định 130/2020/NĐ-CP. Dưới đây là các phần chính trong mẫu kê khai:
Phần I: Thông tin chung
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ/chức danh công tác của người kê khai.
- Thông tin vợ/chồng: họ tên, nghề nghiệp, nơi làm việc.
- Thông tin con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi): họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú.
Phần II: Thông tin mô tả về tài sản
Phần này yêu cầu kê khai chi tiết từng loại tài sản với các thông tin cụ thể:
- Đất ở, đất khác: địa chỉ, diện tích, giá trị, giấy chứng nhận quyền sử dụng.
- Nhà ở, công trình xây dựng: địa chỉ, loại nhà, diện tích sử dụng, giá trị.
- Tài sản gắn liền với đất: cây lâu năm, rừng sản xuất, vật kiến trúc.
- Vàng, kim cương, kim loại quý có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
- Tiền (tiền mặt, tiền gửi, tiền cho vay) có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, giấy tờ có giá có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
- Tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (ô tô, xe máy, tàu thuyền, đồ mỹ nghệ, tranh ảnh…).
- Tài sản ở nước ngoài và tài khoản ở nước ngoài.
- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.
Phần III: Biến động tài sản, thu nhập
Phần này chỉ áp dụng đối với kê khai bổ sung hoặc kê khai hàng năm. Người kê khai phải giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm. Cần kê khai rõ tăng/giảm, số lượng, giá trị và nội dung giải trình nguồn gốc.
Thời điểm phải hoàn thành kê khai
Theo Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, thời điểm kê khai được quy định như sau:
- Kê khai lần đầu: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển.
- Kê khai bổ sung: trong thời hạn 30 ngày khi có biến động về tài sản, thu nhập.
- Kê khai hàng năm: phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.
Tình huống thực tế: Chị Trần Thị B, được bổ nhiệm làm Trưởng phòng tại Sở Kế hoạch và Đầu tư từ ngày 01/03/2026. Theo quy định, chị B phải thực hiện kê khai lần đầu chậm nhất vào ngày 31/03/2026. Nếu chị B không thực hiện, cơ quan sẽ yêu cầu chị giải trình và có thể bị xử lý kỷ luật.
Điều kiện để cán bộ, công chức kê khai tài sản, thu nhập
Để thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập, cán bộ, công chức cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Thuộc đối tượng phải kê khai theo quy định tại Điều 4 Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
- Đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý.
- Không thuộc trường hợp miễn trừ theo quy định (nếu có).
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có phải kê khai tài sản của vợ/chồng không?
Có. Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập của bản thân, vợ/chồng và con chưa thành niên. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và toàn diện trong kiểm soát tài sản.
Câu hỏi: Nếu tôi kê khai sai hoặc không đầy đủ thì có bị xử phạt không?
Có. Theo Điều 25 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, hành vi kê khai không trung thực, không đầy đủ hoặc che giấu tài sản có thể bị xử lý kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến hạ bậc lương, giáng chức hoặc cách chức. Trường hợp nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.
Câu hỏi: Tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng có phải kê khai không?
Không, trừ trường hợp đặc biệt. Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, chỉ những tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên mới phải kê khai chi tiết. Tuy nhiên, nếu tài sản đó thuộc loại phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (như ô tô, xe máy), thì vẫn phải kê khai bất kể giá trị.
Câu hỏi: Tôi có thể kê khai tài sản trực tuyến không?
Hiện tại chưa có quy định về kê khai trực tuyến. Theo Quyết định 70/QĐ-TTCP, việc kê khai vẫn thực hiện bằng bản giấy với 02 bản. Một bản lưu tại cơ quan quản lý, một bản gửi đến Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền. Tuy nhiên, một số địa phương đang thí điểm kê khai qua cổng dịch vụ công trực tuyến, bạn nên liên hệ với cơ quan quản lý để biết thêm chi tiết.
Lời khuyên từ luật sư
- Kê khai trung thực và đầy đủ: Việc kê khai không trung thực có thể dẫn đến xử lý kỷ luật nghiêm trọng, thậm chí hình sự. Hãy kiểm tra kỹ thông tin trước khi nộp.
- Lưu giữ bản sao: Luôn giữ một bản sao bản kê khai đã nộp để làm căn cứ đối chiếu trong các lần kê khai sau.
- Chú ý thời hạn: Đảm bảo tuân thủ thời hạn kê khai lần đầu, bổ sung và hàng năm để tránh b
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.









