Hướng dẫn toàn diện 10 mẫu Giấy phép xây dựng mới nhất 2026 (Nghị định 175/2024/NĐ-CP)

Khi bạn đang có kế hoạch xây nhà, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình, việc nắm rõ 10 mẫu giấy phép xây dựng mới nhất 2026 là bước đầu tiên không thể bỏ qua. Nhiều khách hàng của chúng tôi thường bối rối vì không biết mình cần loại giấy phép nào, dẫn đến hồ sơ bị từ chối hoặc chậm trễ. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn danh sách đầy đủ các mẫu theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP, kèm điều kiện cấp phép và lời khuyên thực tế từ luật sư.

Tóm tắt cốt lõi: Theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP, có 10 mẫu giấy phép xây dựng chính thức, bao gồm mẫu cho nhà ở riêng lẻ, công trình không theo tuyến, công trình ngầm, sửa chữa cải tạo, di dời và giấy phép có thời hạn. Mỗi mẫu phục vụ một mục đích riêng, và bạn cần chọn đúng mẫu để nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Xây dựng.

Tôi cần biết 10 mẫu Giấy phép xây dựng nào theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP?

Đây là câu hỏi phổ biến nhất mà chúng tôi nhận được. Theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, các mẫu giấy phép xây dựng được quy định tại Phụ lục II. Dưới đây là danh sách chi tiết 10 mẫu, kèm mã số và mục đích sử dụng:

  • Mẫu số 03: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) – Dành cho các công trình như nhà máy, trường học, bệnh viện.
  • Mẫu số 04: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình ngầm) – Áp dụng cho hầm, tầng hầm, công trình ngầm đô thị.
  • Mẫu số 05: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình theo tuyến) – Dành cho đường dây, đường ống, cầu, đường bộ.
  • Mẫu số 06: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến) – Khi dự án lớn cần chia thành nhiều giai đoạn.
  • Mẫu số 07: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến) – Tương tự mẫu 06 nhưng cho công trình theo tuyến.
  • Mẫu số 08: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp cho dự án) – Dành cho dự án đầu tư xây dựng có nhiều hạng mục.
  • Mẫu số 09: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ) – Đây là mẫu phổ biến nhất dành cho hộ gia đình muốn xây nhà.
  • Mẫu số 10: Giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình – Khi bạn chỉ sửa chữa, nâng tầng hoặc cải tạo nhà cũ.
  • Mẫu số 11: Giấy phép di dời công trình – Áp dụng khi di chuyển nhà hoặc công trình sang vị trí khác.
  • Mẫu số 12: Giấy phép xây dựng có thời hạn (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ) – Dành cho công trình tạm thời, có thời hạn sử dụng nhất định.

Đáng chú ý, so với quy định cũ, Nghị định 175/2024/NĐ-CP đã bổ sung và điều chỉnh một số mẫu để phù hợp với thực tiễn, đặc biệt là mẫu dành cho công trình ngầm và di dời công trình.

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP là gì?

Không chỉ cần chọn đúng mẫu, bạn còn phải đáp ứng các điều kiện pháp lý. Theo Điều 50 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, điều kiện cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:

  • Điều kiện chung: Phải tuân thủ các quy định tại Điều 91, 92, 93 và 94 của Luật Xây dựng năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Kiến trúc năm 2019Luật số 62/2020/QH14.
  • Căn cứ quy hoạch: Các loại quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch chi tiết rút gọn, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn) là cơ sở để xem xét cấp phép.
  • Văn bản chấp thuận: Bạn cần có một trong các giấy tờ sau: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn, Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng, hoặc văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến từ cơ quan có thẩm quyền.
  • Công trình ảnh hưởng lớn: Đối với công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng, hồ sơ thiết kế phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc nắm rõ các điều kiện này sẽ giúp bạn tránh được tình trạng hồ sơ bị trả về vì thiếu giấy tờ quy hoạch hoặc không đúng loại giấy phép.

Tình huống thực tế: Anh Minh muốn xây nhà ở riêng lẻ

Anh Minh, một khách hàng của chúng tôi tại Hà Nội, muốn xây một ngôi nhà 3 tầng trên mảnh đất thổ cư. Ban đầu, anh định nộp hồ sơ theo mẫu chung nhưng không biết cần loại giấy phép nào. Sau khi tư vấn, chúng tôi hướng dẫn anh sử dụng Mẫu số 09 – Giấy phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ. Anh đã chuẩn bị hồ sơ bao gồm: đơn xin cấp phép (theo mẫu 09), bản vẽ thiết kế, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và văn bản chấp thuận quy hoạch từ UBND quận. Kết quả, anh nhận được giấy phép sau 20 ngày làm việc.

Lời khuyên từ luật sư: 5 điều cần lưu ý khi xin giấy phép xây dựng 2026

Dựa trên kinh nghiệm tư vấn thực tế, chúng tôi khuyên bạn nên chú ý các điểm sau để quá trình xin giấy phép diễn ra suôn sẻ:

  1. Xác định đúng loại giấy phép bạn cần: Nếu xây nhà ở riêng lẻ, dùng Mẫu số 09. Nếu sửa chữa, dùng Mẫu số 10. Sai mẫu có thể dẫn đến hồ sơ bị từ chối.
  2. Kiểm tra quy hoạch khu vực trước khi nộp: Liên hệ UBND cấp huyện hoặc Sở Xây dựng để xác nhận khu đất của bạn có nằm trong quy hoạch chi tiết hay không.
  3. Chuẩn bị đầy đủ văn bản chấp thuận quy hoạch: Đây là giấy tờ bắt buộc theo Điều 50 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
  4. Tham khảo ý kiến luật sư nếu dự án phức tạp: Các công trình lớn, ảnh hưởng đến cộng đồng thường yêu cầu thẩm tra thiết kế, cần sự hỗ trợ chuyên môn.
  5. Nộp hồ sơ đúng cơ quan có thẩm quyền: Nhà ở riêng lẻ thường nộp tại UBND cấp huyện; công trình lớn nộp tại Sở Xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tôi có thể xin giấy phép xây dựng online được không?

Có. Theo quy định hiện hành, bạn có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng hoặc UBND cấp huyện. Tuy nhiên, hồ sơ giấy vẫn được chấp nhận. Chúng tôi khuyên bạn nên nộp online để tiết kiệm thời gian.

Câu hỏi: Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là bao nhiêu?

Mức lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, thường dao động từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng tùy địa phương. Bạn nên liên hệ UBND huyện nơi có đất để biết mức chính xác. Ngoài ra, còn có phí thẩm định thiết kế nếu công trình yêu cầu.

Câu hỏi: Thời gian xử lý hồ sơ xin giấy phép xây dựng là bao lâu?

Theo quy định, thời gian xử lý hồ sơ là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với công trình phức tạp, thời gian có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Nếu quá hạn, bạn có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên.

Nếu bạn còn thắc mắc về việc lựa chọn mẫu giấy phép xây dựng hoặc cần hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6588 để được tư vấn miễn phí. Đối với các trường hợp phức tạp, chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn (có phí) qua số 090 222 9061.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?