Bạn đang cần tìm hiểu về Mẫu CT13 thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú mới nhất? Đây là biểu mẫu quan trọng được ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA của Bộ Công an, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn toàn bộ thông tin chi tiết về mẫu CT13, cách sử dụng, và những quy định liên quan.

📋 Mục lục bài viết
- Mẫu CT13 là gì? Căn cứ pháp lý nào quy định?
- Mẫu CT13 dùng để làm gì? Đối tượng nào phải sử dụng?
- Cấu trúc chi tiết của Mẫu CT13 gồm những phần nào?
- Phần I: Hộ, nhân khẩu hiện đang cư trú
- Phần II: Thống kê theo hình thức cư trú
- Phần III: Các loại hộ, nhân khẩu đặc thù
- Phần IV: Kết quả đăng ký, quản lý cư trú
- Phần V: Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Phần VI: Công tác tàng thư hồ sơ đăng ký cư trú
- Quy định về kiểm tra cư trú theo Thông tư 116/2026/TT-BCA
- Tình huống thực tế: Cách sử dụng Mẫu CT13 trong công tác quản lý cư trú
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có thể tải Mẫu CT13 ở đâu?
- Câu hỏi: Thông tư 116/2026/TT-BCA thay thế văn bản nào?
- Câu hỏi: Người dân có phải kê khai Mẫu CT13 không?
- Câu hỏi: Mức phạt vi phạm về cư trú hiện nay là bao nhiêu?
Mẫu CT13 là gì? Căn cứ pháp lý nào quy định?
Theo Thông tư 116/2026/TT-BCA do Bộ Công an ban hành ngày 29/6/2026, mẫu CT13 (Mẫu Thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú) được ban hành kèm theo tại Phụ lục của Thông tư này. Đây là một trong những biểu mẫu quan trọng thay thế hệ thống 15 biểu mẫu cũ về đăng ký, quản lý cư trú.
Cụ thể, Khoản 3 Điều 28 Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định: “Các biểu mẫu trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú được ban hành kèm theo Thông tư này thay thế các biểu mẫu tương ứng đã được ban hành trước đây.”
Mốc thời gian quan trọng: Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế các Thông tư 55/2021/TT-BCA, Thông tư 56/2021/TT-BCA và các văn bản liên quan trước đó.
Mẫu CT13 dùng để làm gì? Đối tượng nào phải sử dụng?
Mẫu CT13 được thiết kế để phục vụ công tác thống kê toàn diện tình hình và kết quả đăng ký, quản lý cư trú tại địa phương. Biểu mẫu này được sử dụng bởi:
- Công an các cấp (cấp xã, huyện, tỉnh) thực hiện công tác quản lý cư trú
- Cán bộ thống kê được phân công phụ trách lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú
- Cơ quan đăng ký cư trú các cấp có thẩm quyền
Mẫu CT13 giúp tổng hợp các số liệu quan trọng như: số hộ, nhân khẩu hiện đang cư trú; kết quả đăng ký thường trú, tạm trú; tình hình xóa đăng ký; kết quả kiểm tra và xử lý vi phạm về cư trú.
Cấu trúc chi tiết của Mẫu CT13 gồm những phần nào?
Mẫu CT13 có cấu trúc khá chi tiết, bao gồm 06 phần chính và các mục con tương ứng:
Phần I: Hộ, nhân khẩu hiện đang cư trú
Thống kê tổng số hộ, nhân khẩu đang cư trú tại địa bàn quản lý, bao gồm phân loại theo giới tính (nữ) và độ tuổi (từ 14 tuổi trở lên).
Phần II: Thống kê theo hình thức cư trú
Bao gồm các tiểu mục:
- Đăng ký thường trú
- Không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú (phân loại theo địa bàn)
- Hộ, nhân khẩu đăng ký tạm trú
- Khai báo thông tin về cư trú
- Thực tế cư trú nhưng chưa đăng ký
- Nhân khẩu lưu trú, tạm vắng
- Đối tượng quản lý (theo pháp luật và theo nghiệp vụ)
Phần III: Các loại hộ, nhân khẩu đặc thù
Thống kê các trường hợp đặc biệt như:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam cư trú
- Hộ, nhân khẩu trong cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo
- Hộ, nhân khẩu trong cơ sở trợ giúp xã hội
- Hộ, nhân khẩu sống trên tàu, thuyền, phương tiện di chuyển
- Hộ, nhân khẩu ở khu vực biên giới
Phần IV: Kết quả đăng ký, quản lý cư trú
Phần chi tiết nhất, bao gồm số liệu về:
- Đăng ký thường trú (mới sinh, ngoài tỉnh đến, trong xã)
- Tách hộ
- Xóa đăng ký thường trú (chết, mất tích, vắng mặt từ 12 tháng trở lên, hủy bỏ, ra nước ngoài)
- Đăng ký tạm trú và xóa đăng ký tạm trú
- Gia hạn tạm trú
- Tiếp nhận thông báo lưu trú
- Khai báo cư trú, điều chỉnh thông tin, xác nhận thông tin cư trú, khai báo tạm vắng
Phần V: Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Thống kê kết quả kiểm tra cư trú (hộ gia đình, cơ sở chữa bệnh, lưu trú du lịch), xử lý vi phạm (cảnh cáo, phạt tiền, hủy bỏ đăng ký), và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Phần VI: Công tác tàng thư hồ sơ đăng ký cư trú
Thống kê về hồ sơ cư trú đã lập, cập nhật, tra cứu và phương tiện lưu trữ (tủ giá, máy vi tính, diện tích nơi lưu trữ).
Quy định về kiểm tra cư trú theo Thông tư 116/2026/TT-BCA
Theo Điều 26 Thông tư 116/2026/TT-BCA, việc kiểm tra cư trú được quy định chi tiết như sau:
Các hình thức kiểm tra cư trú:
- Kiểm tra định kỳ
- Kiểm tra đột xuất
- Kiểm tra do yêu cầu phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự
Đối tượng, địa bàn kiểm tra cư trú: Công dân; hộ gia đình; ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; nhà cho thuê, nhà cho mượn, cho ở nhờ; cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo; cơ sở trợ giúp xã hội; cơ sở chữa bệnh; cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú; phương tiện dùng để cư trú; cơ quan đăng ký cư trú các cấp.
Nội dung kiểm tra cư trú: Kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú; thu thập, cập nhật, khai thác thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức.
Thẩm quyền kiểm tra: Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cư trú. Khi kiểm tra được quyền huy động lực lượng quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia. Trường hợp cơ quan cấp trên kiểm tra phải phối hợp với cơ quan đăng ký cư trú cấp dưới.
Tình huống thực tế: Cách sử dụng Mẫu CT13 trong công tác quản lý cư trú
Tình huống: Anh Nguyễn Văn A là cán bộ Công an xã X, được giao nhiệm vụ lập báo cáo thống kê tình hình đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn trong quý I/2026. Anh cần tổng hợp số liệu từ các sổ sách, phiếu đăng ký thường trú, tạm trú, thông báo lưu trú của công dân trong 3 tháng qua.
Cách thực hiện:
- Tải Mẫu CT13 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA
- Điền thông tin đơn vị hành chính, khoảng thời gian thống kê (từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/3/2026)
- Thu thập số liệu từ từng phần: hộ, nhân khẩu hiện cư trú; kết quả đăng ký thường trú, tạm trú; số liệu kiểm tra, xử lý vi phạm
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu trước khi trình Thủ trưởng cơ quan ký duyệt
- Lưu trữ bản gốc và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú
Lời khuyên từ luật sư
Khi sử dụng Mẫu CT13, chúng tôi lưu ý quý khách một số điểm quan trọng sau:
- Xác định đúng đối tượng thống kê: Mẫu CT13 chỉ dành cho cán bộ, công chức làm công tác đăng ký, quản lý cư trú. Người dân không phải tự kê khai mẫu này.
- Đảm bảo thời gian thống kê chính xác: Mẫu yêu cầu ghi rõ khoảng thời gian từ ngày… đến ngày…, cần điền đúng để đảm bảo tính liên tục và so sánh được với các kỳ báo cáo trước.
- Kiểm tra chéo số liệu: Số liệu ở các phần khác nhau cần phải khớp với nhau (ví dụ: tổng số hộ đăng ký thường trú mới phải bằng tổng các nguồn: mới sinh, ngoài tỉnh đến, trong xã).
- Cập nhật thường xuyên: Nên thực hiện thống kê định kỳ hàng quý hoặc hàng tháng để kịp thời phát hiện sai sót và có biện pháp xử lý.
- Lưu trữ đúng quy định: Hồ sơ, tài liệu liên quan đến thống kê cư trú phải được lưu trữ theo quy định tại Điều 25 Thông tư 116/2026/TT-BCA.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có thể tải Mẫu CT13 ở đâu?
Bạn có thể tải Mẫu CT13 tại cổng thông tin điện tử của Bộ Công an hoặc các trang thông tin pháp luật uy tín như thuvienphapluat.vn, luatvietnam.vn. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA và hoàn toàn miễn phí.
Câu hỏi: Thông tư 116/2026/TT-BCA thay thế văn bản nào?
Theo Điều 28 Thông tư 116/2026/TT-BCA, Thông tư này thay thế Thông tư 55/2021/TT-BCA và Thông tư 56/2021/TT-BCA cùng các văn bản liên quan trước đây về lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Câu hỏi: Người dân có phải kê khai Mẫu CT13 không?
Không. Mẫu CT13 là biểu mẫu dành cho cán bộ công an làm công tác thống kê, đăng ký, quản lý cư trú. Người dân không phải kê khai mẫu này. Các thủ tục liên quan đến đăng ký thường trú, tạm trú của công dân được thực hiện theo các mẫu khác trong cùng Thông tư 116/2026/TT-BCA.
Câu hỏi: Mức phạt vi phạm về cư trú hiện nay là bao nhiêu?
Theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2023/NĐ-CP), mức phạt đối với các hành vi vi phạm về cư trú dao động từ 500.000 đồng đến 6.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm. Trong đó, hành vi không đăng ký tạm trú, không thực hiện thông báo lưu trú có thể bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết về Mẫu CT13 thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú theo Thông tư 116/2026/TT-BCA. Nếu quý khách còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 1900.6588 (tổng đài miễn phí) hoặc 090 222 9061 (dịch vụ luật sư tư vấn có phí).
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.








