Chúng tôi nhận được nhiều câu hỏi từ các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức liên quan về việc áp dụng mẫu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước năm 2026 theo Nghị định 140/2026/NĐ-CP. Bài viết này sẽ giúp quý khách nắm rõ quy định mới nhất, nội dung mẫu báo cáo và các nguyên tắc pháp lý kèm theo.

Ngày 16/4/2026, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định về Báo cáo tài chính nhà nước. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính nhà nước năm 2025 trở đi.
📋 Mục lục bài viết
- Mẫu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước năm 2026 được quy định thế nào?
- Nội dung chi tiết của báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước gồm những gì?
- 1. Doanh thu của Nhà nước
- 2. Chi phí của Nhà nước
- 3. Thặng dư/thâm hụt của Nhà nước
- Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước cần lưu ý khi lập báo cáo
- Nguyên tắc thu – chi ngân sách
- Nguyên tắc cân đối tổng thể
- Quy định về vay bù đắp bội chi
- Quy định riêng cho ngân sách địa phương
- Mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương
- Tình huống thực tế: Đơn vị hành chính sự nghiệp cần lưu ý gì khi lập báo cáo?
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Nghị định 140/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào và áp dụng cho năm tài chính nào?
- Câu hỏi: Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước gồm những nội dung chính nào?
- Câu hỏi: Mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương được quy định thế nào?
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước năm 2026 được quy định thế nào?
Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 140/2026/NĐ-CP, báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh trong kỳ báo cáo.
Mẫu báo cáo cụ thể được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 140/2026/NĐ-CP. Quý khách có thể tra cứu chi tiết mẫu biểu tại Cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc Thư viện pháp luật.
Nội dung chi tiết của báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước gồm những gì?
1. Doanh thu của Nhà nước
Doanh thu của Nhà nước là tổng các nguồn lực Nhà nước đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ báo cáo làm tăng tài sản thuần của Nhà nước. Theo quy định, doanh thu bao gồm các khoản sau:
- Doanh thu thuế – các loại thuế thu được trong kỳ
- Doanh thu phí, lệ phí – các khoản thu từ dịch vụ công
- Doanh thu từ dầu thô và khí thiên nhiên
- Doanh thu từ vốn góp và các khoản đầu tư của Nhà nước
- Doanh thu từ viện trợ không hoàn lại
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
- Doanh thu khác phát sinh trong kỳ báo cáo
Đáng chú ý, các đối tượng phải kê khai doanh thu này được quy định tại khoản 3, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định 140/2026/NĐ-CP.
2. Chi phí của Nhà nước
Chi phí của Nhà nước là những khoản làm giảm nguồn lực của Nhà nước trong kỳ báo cáo, dưới hình thức luồng tiền chi ra, sử dụng tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả dẫn đến giảm tài sản thuần. Các khoản chi phí bao gồm:
- Chi phí tiền lương và chi phí khác cho con người
- Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng
- Chi phí khấu hao/hao mòn
- Chi phí tài chính và chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo
3. Thặng dư/thâm hụt của Nhà nước
Thặng dư/thâm hụt phản ánh kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước trong kỳ báo cáo, được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Cụ thể:
- Nếu doanh thu lớn hơn chi phí → kết quả là thặng dư
- Nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí → kết quả là thâm hụt
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc xác định chính xác thặng dư/thâm hụt là cơ sở quan trọng để đánh giá sức khỏe tài chính của Nhà nước và đưa ra các quyết định điều chỉnh chính sách ngân sách.
Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước cần lưu ý khi lập báo cáo
Việc lập báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc cân đối ngân sách được quy định tại Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước 2025. Dưới đây là các nguyên tắc quan trọng:
Nguyên tắc thu – chi ngân sách
- Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể
- Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể, phải được bố trí tương ứng trong dự toán chi ngân sách
- Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế
Nguyên tắc cân đối tổng thể
- Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển
- Nếu còn bội chi, số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách
- Trường hợp đặc biệt, Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định
Quy định về vay bù đắp bội chi
- Vay chỉ được sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên
- Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ: vay trong nước (phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc) và vay ngoài nước (vay Chính phủ các nước, tổ chức quốc tế, phát hành trái phiếu quốc tế)
Quy định riêng cho ngân sách địa phương
- Chỉ ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi
- Bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
- Nguồn bù đắp: vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại
- Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định
Mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương
- Địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương: mức dư nợ vay không vượt quá 120% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp
- Địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương: mức dư nợ vay không vượt quá 80% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp
- Trường hợp cần vay cao hơn mức quy định, UBND cấp tỉnh báo cáo HĐND cùng cấp (hoặc Thường trực HĐND khi HĐND không họp) để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định
Tình huống thực tế: Đơn vị hành chính sự nghiệp cần lưu ý gì khi lập báo cáo?
Tình huống: Một đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh A đang lập báo cáo tài chính nhà nước năm 2025 và gặp khó khăn trong việc phân loại các khoản thu từ hoạt động dịch vụ và các khoản viện trợ không hoàn lại.
Giải pháp tư vấn: Theo quy định tại Nghị định 140/2026/NĐ-CP, đơn vị này cần:
- Xác định rõ các khoản doanh thu thuộc đối tượng kê khai theo khoản 3, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định
- Phân loại doanh thu từ hoạt động dịch vụ vào nhóm “doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ”
- Các khoản viện trợ không hoàn lại được ghi nhận riêng trong nhóm “doanh thu từ viện trợ không hoàn lại”
- Đảm bảo các chi phí như tiền lương, khấu hao, vật tư được ghi nhận đầy đủ vào phần chi phí
- Kiểm tra chênh lệch doanh thu – chi phí để xác định thặng dư hoặc thâm hụt
Lời khuyên từ luật sư
Dựa trên các quy định tại Nghị định 140/2026/NĐ-CP và Luật Ngân sách nhà nước 2025, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng:
- Xác định đúng đối tượng áp dụng: Các đối tượng quy định tại khoản 3, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định 140/2026/NĐ-CP cần rà soát kỹ để đảm bảo kê khai đầy đủ doanh thu và chi phí.
- Tuân thủ thời hạn áp dụng: Mẫu báo cáo tại Phụ lục II có hiệu lực từ ngày 16/4/2026 và áp dụng cho báo cáo năm 2025 trở đi. Các đơn vị cần cập nhật mẫu mới ngay để tránh sai sót.
- Phân biệt rõ doanh thu và chi phí: Việc xác định chính xác các khoản làm tăng/giảm tài sản thuần là yếu tố then chốt để báo cáo phản ánh đúng thực trạng tài chính.
- Kiểm soát nguyên tắc cân đối ngân sách: Đặc biệt lưu ý quy định về mức dư nợ vay tối đa (120% hoặc 80%) và nguyên tắc vay chỉ dùng cho đầu tư phát triển.
- Tham khảo ý kiến chuyên gia: Nếu có khó khăn trong việc lập báo cáo, quý khách nên liên hệ với cơ quan tài chính hoặc luật sư chuyên ngành để được hướng dẫn cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Nghị định 140/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào và áp dụng cho năm tài chính nào?
Nghị định 140/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/4/2026 và được áp dụng cho việc lập Báo cáo tài chính nhà nước năm 2025 trở đi. Các đơn vị cần cập nhật và sử dụng mẫu mới theo Phụ lục II ngay khi lập báo cáo cho năm tài chính 2025 và các năm tiếp theo.
Câu hỏi: Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước gồm những nội dung chính nào?
Báo cáo gồm ba nội dung chính: doanh thu của Nhà nước (thuế, phí, lệ phí, dầu thô, đầu tư, viện trợ, sản xuất kinh doanh), chi phí của Nhà nước (tiền lương, vật tư, khấu hao, tài chính) và thặng dư/thâm hụt (chênh lệch giữa doanh thu và chi phí). Nếu doanh thu lớn hơn chi phí là thặng dư, ngược lại là thâm hụt.
Câu hỏi: Mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương được quy định thế nào?
Theo Luật Ngân sách nhà nước 2025, mức dư nợ vay tối đa được quy định như sau: (1) Địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương: không quá 120% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng; (2) Địa phương nhận bổ sung cân đối: không quá 80% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng. Trường hợp cần vay cao hơn, phải báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
Bài viết này được thực hiện bởi đội ngũ luật sư tư vấn pháp lý. Thông tin mang tính chất tham khảo, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.






