Bạn đang gửi tiền tại ngân hàng và lo lắng về sự an toàn của khoản tiết kiệm? Từ ngày 13/7/2026, một Nghị định mới sẽ chính thức có hiệu lực, quy định chi tiết về hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam – tổ chức duy nhất bảo vệ quyền lợi của bạn khi ngân hàng gặp sự cố. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích một cách dễ hiểu nhất về các quyền lợi, thủ tục nhận tiền bảo hiểm và những thay đổi quan trọng mà bạn cần biết.

📋 Mục lục bài viết
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có những hoạt động gì theo quy định mới?
- Khi ngân hàng gặp sự cố, tôi nhận tiền bảo hiểm như thế nào?
- Giấy tờ cần chuẩn bị để nhận tiền bảo hiểm
- Trường hợp nhận tiền qua phương tiện điện tử
- Trường hợp người nhận là người thừa kế hoặc đại diện hợp pháp
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có thể ủy quyền cho ngân hàng khác chi trả không?
- Điều kiện để tổ chức được ủy quyền chi trả
- Khi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không đủ tiền trả thì sao?
- Hai nguồn hỗ trợ chính
- Trình tự thủ tục hỗ trợ
- Tình huống thực tế
- Lời khuyên từ luật sư
- Những điểm mới đáng chú ý trong Nghị định này là gì?
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Hạn mức bảo hiểm tiền gửi hiện tại là bao nhiêu?
- Câu hỏi: Tôi cần làm gì nếu ngân hàng tôi gửi tiền bị phá sản?
- Câu hỏi: Bảo hiểm tiền gửi có áp dụng cho tài khoản thanh toán không?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có những hoạt động gì theo quy định mới?
Theo Nghị định mới của Chính phủ, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTGVN) được giao thực hiện 14 nhóm hoạt động cụ thể, bao gồm:
- Cấp, cấp lại, thu hồi, tạm thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho các tổ chức tín dụng.
- Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi từ các tổ chức tham gia theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi.
- Trả tiền bảo hiểm trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức khác chi trả cho người gửi tiền khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm tiền gửi của các tổ chức tín dụng, và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lý vi phạm.
- Thực hiện kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo kế hoạch do Ngân hàng Nhà nước giao.
- Tổng hợp, phân tích thông tin về tổ chức tham gia để phát hiện và kiến nghị xử lý kịp thời các rủi ro gây mất an toàn hệ thống.
- Thu thập thông tin về tiền gửi của khách hàng tại các tổ chức tín dụng theo hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Tiếp nhận hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước (có hoàn trả) hoặc vay có bảo lãnh Chính phủ khi nguồn vốn tạm thời thiếu hụt.
- Đầu tư theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 29 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
- Tham gia can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt và xử lý tổ chức tín dụng theo khoản 14 Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
- Tham gia xử lý sự cố, khủng hoảng trong hoạt động của tổ chức tín dụng theo Điều 39 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
- Quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
- Tuyên truyền, đào tạo kiến thức về bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức, cá nhân.
- Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Khi ngân hàng gặp sự cố, tôi nhận tiền bảo hiểm như thế nào?
Khi tổ chức tín dụng bị đưa vào diện kiểm soát đặc biệt hoặc mất khả năng chi trả, BHTGVN sẽ thực hiện chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền. Thủ tục nhận tiền được quy định rất rõ ràng:
Giấy tờ cần chuẩn bị để nhận tiền bảo hiểm
- Giấy tờ tùy thân: Thẻ căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc thông tin định danh điện tử từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Tài liệu chứng minh quyền sở hữu tiền gửi: Thẻ tiết kiệm, sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi hoặc các tài liệu, dữ liệu khác chứng minh quyền sở hữu hợp pháp.
Trường hợp nhận tiền qua phương tiện điện tử
Nếu tổ chức tín dụng được ủy quyền chi trả bằng phương tiện điện tử, bạn chỉ cần cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu chứng minh quyền sở hữu tiền gửi qua kênh điện tử và nhận tiền theo hướng dẫn.
Trường hợp người nhận là người thừa kế hoặc đại diện hợp pháp
Nếu bạn nhận tiền thay cho người được bảo hiểm (người đã mất, người được ủy quyền), ngoài các giấy tờ trên, bạn phải cung cấp thêm:
- Văn bản ủy quyền hợp pháp.
- Văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.
- Tài liệu chứng minh tư cách đại diện theo pháp luật còn hiệu lực.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có thể ủy quyền cho ngân hàng khác chi trả không?
Để đảm bảo việc chi trả diễn ra nhanh chóng, thuận tiện cho người dân, BHTGVN có quyền ủy quyền cho một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khác thực hiện chi trả tiền bảo hiểm. Việc ủy quyền này phải được thực hiện thông qua hợp đồng ủy quyền theo đúng quy định pháp luật.
Điều kiện để tổ chức được ủy quyền chi trả
- Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập trong ít nhất 02 năm liền kề trước thời điểm được ủy quyền.
- Có mạng lưới đặt ở địa điểm thích hợp cho việc chi trả tiền bảo hiểm.
Khi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không đủ tiền trả thì sao?
Trong trường hợp nguồn vốn của BHTGVN tạm thời không đủ để chi trả, Nghị định quy định cơ chế hỗ trợ tài chính rất rõ ràng:
Hai nguồn hỗ trợ chính
- Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo nguyên tắc có hoàn trả, do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ.
Trình tự thủ tục hỗ trợ
- BHTGVN lập hồ sơ, gửi Ngân hàng Nhà nước.
- Trong 15 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến Bộ Tài chính.
- Trong 15 ngày làm việc, Bộ Tài chính có ý kiến gửi lại Ngân hàng Nhà nước.
- Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ.
Việc cấp bảo lãnh Chính phủ cho khoản vay thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
Tình huống thực tế
Ông Nguyễn Văn A gửi 200 triệu đồng tại Ngân hàng X. Ngân hàng X gặp khó khăn và bị đặt vào diện kiểm soát đặc biệt. Theo quy định mới, BHTGVN sẽ thông báo cho ông A đến nhận tiền bảo hiểm (tối đa 125 triệu đồng theo quy định hiện hành). Ông A chỉ cần mang theo CCCD và sổ tiết kiệm đến điểm chi trả do BHTGVN chỉ định (có thể là ngân hàng Y được ủy quyền) để nhận tiền trong vòng 30-60 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.
Lời khuyên từ luật sư
- Luôn giữ gìn sổ tiết kiệm, thẻ tiết kiệm cẩn thận. Đây là chứng từ quan trọng nhất để chứng minh quyền sở hữu tiền gửi khi có sự cố xảy ra.
- Cập nhật thông tin căn cước công dân gắn chip tại ngân hàng để việc xác thực danh tính khi nhận tiền bảo hiểm được nhanh chóng.
- Chia nhỏ tiền gửi tại nhiều ngân hàng khác nhau nếu số tiền vượt quá hạn mức bảo hiểm (hiện là 125 triệu đồng/người/ngân hàng).
- Theo dõi thông tin về tình hình tài chính của ngân hàng nơi bạn gửi tiền để chủ động hơn.
- Lưu ý thời điểm có hiệu lực: Các quy định này có hiệu lực từ ngày 13/7/2026, nhưng các quyền lợi cơ bản của người gửi tiền đã được pháp luật bảo vệ từ trước.
Những điểm mới đáng chú ý trong Nghị định này là gì?
So với các quy định trước đây, Nghị định mới bổ sung và làm rõ một số điểm quan trọng:
- Mở rộng hình thức nhận tiền bảo hiểm: Cho phép nhận tiền qua phương tiện điện tử, tạo thuận lợi tối đa cho người dân.
- Quy định chi tiết về ủy quyền chi trả: Điều kiện cụ thể để tổ chức tín dụng được ủy quyền, đảm bảo tính minh bạch và an toàn.
- Cơ chế hỗ trợ tài chính rõ ràng: Quy định trình tự, thời hạn xử lý khi BHTGVN thiếu vốn, giúp người dân yên tâm hơn về khả năng chi trả.
- Bổ sung vai trò tham gia xử lý khủng hoảng: BHTGVN có trách nhiệm tham gia vào quá trình can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt và xử lý tổ chức tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Hạn mức bảo hiểm tiền gửi hiện tại là bao nhiêu?
Theo quy định hiện hành, mức trả tiền bảo hiểm tối đa cho một người gửi tiền tại một tổ chức tín dụng là 125 triệu đồng. Tuy nhiên, mức này có thể được điều chỉnh theo quyết định của Chính phủ trong tương lai.
Câu hỏi: Tôi cần làm gì nếu ngân hàng tôi gửi tiền bị phá sản?
Bạn không cần phải làm gì ngay lập tức. BHTGVN sẽ thông báo cho bạn qua các kênh chính thức (báo chí, website, tin nhắn). Bạn chỉ cần mang theo giấy tờ tùy thân và sổ tiết kiệm đến điểm chi trả được chỉ định. Trong thời gian chờ đợi, hãy giữ bình tĩnh và không nên nghe theo các thông tin chưa được kiểm chứng.
Câu hỏi: Bảo hiểm tiền gửi có áp dụng cho tài khoản thanh toán không?
Có. Bảo hiểm tiền gửi áp dụng cho tất cả các loại tiền gửi của cá nhân tại tổ chức tín dụng, bao gồm tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn (tài khoản thanh toán) và các loại chứng chỉ tiền gửi khác, miễn là được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi.
Bài viết được tư vấn bởi đội ngũ luật sư chuyên về lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý cụ thể, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.






